NEW
Font size
Worksheetsmôn triết :948-1021
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Theo quy luật, nhà nước là công cụ của giai cấp mạnh nhất,đó là :
Giai cấp đông đảo nhất trong xã hội
Giai cấp thống trị về kinh tế
Giai cấp tiến bộ đại diện cho xã hội tương lai
Giai cấp thống trị về chính trị
Để có chủ nghĩa xã hội thì: “Phải phát triển dân chủ đến cùng, tìm ra những hình thức của sự phát triển ấy, đem thí nghiệm những hình thức ấy trong thực tiễn”. Luận điểm đó của Lênin được viết trong tác phẩm:
sáng kiến vĩ đại
nhà nước và cách mạng
Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết
Bút ký triết học
Vấn đề xét đến cùng chi phối sự vận động, phát triển của một giai cấp là:
Hệ tư tưởng
Đường lối tổ chức
Lợi ích cơ bản
Đường lối chính trị của giai cấp thống trị
Một giai cấp không phải bao giờ cũng là một tập đoàn người đồng nhất về mọi phương diện, mà trong đó thường phân ra các nhóm, là do:
Những lợi ích cụ thể khác nhau, ngành nghề điều kiện làm việc khác nhau, sinh hoạt khác nhau.
Ngành nghề điều kiện làm việc khác nhau, sinh hoạt khác nhau, sở thích khác nhau
Sinh hoạt khác nhau, lợi ích và sở thích khác nhau
Sở thích khác nhau, điều kiện làm việc khác nhau
Thực chất của lịch sử xã hội loài người là:
Lịch sử đấu tranh giai cấp
Lịch sử của văn hoá
. Lịch sử của sản xuất vật chất
Lịch sử của tôn giáo
Ý thức lý luận ra đời từ:
Sự phát triển cao của ý thức xã hội thông thường
Sản phẩm tư duy của các nhà lý luận, các nhà khoa học
Sự khái quát tổng kết từ kinh nghiệm của ý thức xã hội thông thường
Thực tế xã hội
Bộ máy cai trị của nhà nước bao gồm:
Lực lượng vũ trang chuyên nghiệp và hệ thống luật pháp
Bộ máy hành chính và hệ thống pháp luật của nó
Lực lượng vũ trang chuyên nghiệp và bộ máy hành chính
Quân đội, cảnh sát, toà án
Tính chất không đều của tiến bộ xã hội thể hiện:
Giữa các bộ phận cấu thành xã hội, giữa các quốc gia dân tộc, giữa các vùng trên thế giới
. Giữa các vùng trên thế giới, giữa các giai cấp trong xã hội, giữa các quốc gia dân tộc
. Giữa các giai cấp trong xã hội, giữa các vùng trên thế giới, giữa các bộ phận cấu thành xã hội
no
Ý thức xã hội không phụ thuộc vào tồn tại xã hội một cách thụ động mà có tác động tích cực trở lại tồn tại xã hội, đó là sự thể hiện:
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
Tính hướng định của ý thức xã hội
Tính vượt trước của ý thức xã hội.
Cả a và b
: Để đi đến diệt vong hoàn toàn thì Nhà nước vô sản phải hoàn thành nhiệm vụ lịch sử vĩ đại của mình là:
Hoàn thiện chế độ dân chủ.
Xoá bỏ hoàn toàn giai cấp.
Xây dựng thành công xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Yếu tố nào sau đây tác động đến cơ sở hạ tầng một cách gián tiếp:
Đảng chính trị, viện triết học
Viện triết học, tổ chức tôn giáo
no
Tổ chức tôn giáo, Đảng chính trị
: Lợi ích cơ bản của một giai cấp được biểu hiện rõ nét ở mặt nào sau đây:
chính trị
đạo đức
lối sống
văn hóa
: Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường.
Có tính chỉnh thể, hệ thống và rất phong phú sinh động.
Phản ánh trực tiếp đời sống hàng ngày và rất phong phú sinh động.
Rất phong phú sinh động và có tính chỉnh thể, hệ thống.
Phản ánh gián tiếp hiện thực và rất phong phú sinh động.
Đặc điểm của quy luật xã hội:
. Quy luật xã hội là một hình thức biểu hiện của quy luật tự nhiên.
Quy luật xã hội là quy luật đặc thù
Quy luật xã hội mang tính khuynh hướng và về cơ bản nó biểu hiện mối quan hệ lợi ích giữa các tập đoàn người.
a và c
Chỉ rõ quan điểm sai về đấu tranh giai cấp sau đây:
Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của các tập đoàn người có quan điểm trái ngược nhau.
Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của những tập đoàn người có lợi ích căn bản đối lập nhau.
Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp của lịch sử các xã hội có giai cấp
b và c
Tiêu chí cơ bản để đánh giá giai cấp cách mạng
nghèo nhất trong xã hội
bị thống trị , bóc lột
Có khả năng giải phóng lực lượng sản xuất bị kìm hãm trong phương thức sản xuất cũ lạc hậu.
Có tinh thần cách mạng
Vai trò của yếu tố dân tộc trong cuộc đấu tranh giai cấp:
Dân tộc là địa bàn diễn ra cuộc đấu tranh giai cấp.
Đấu tranh dân tộc quyết định xu hướng của đấu tranh giai cấp.
Dân tộc là cơ sở, là nguồn tạo nên sức mạnh giai cấp.
Cả a và c
Đặc trưng phản ánh của nghệ thuật:
Nghệ thuật phản ánh hiện thực bằng ngôn ngữ nghệ thuật.
Nghệ thuật phản ánh hiện thực một cách chỉnh thể.
Nghệ thuật phản ánh hiện thực bằng hình tượng nghệ thuật.
Nghệ thuật phản ánh hiện thực một cách trực tiếp
Để có thể làm chủ đối với hoàn cảnh, con người cần có các khả năng:
Tự ý thức, tự giáo dục, tự điều chỉnh
Tự giáo dục, tự điều chỉnh, tự hoàn chỉnh mình
Tự điều chỉnh, tự ý thức, tự hoàn chỉnh mình
Tự hoàn chỉnh mình, tự ý thức, tự giáo dục
Tính chất chung của khoa học?
Tính hệ thống, tính có căn cứ và tính quy luật
Tính chính trị, giai cấp, tính hệ thống và tính có căn cứ.
Tính đối tượng và tính khách quan, tính hệ thống và tính có căn cứ.
Tính quy luật, tính chính trị, giai cấp
Bản chất của cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại là gì?
Tạo ra bước nhảy vọt về chất trong quá trình sản xuất vật chất.
Cải biến về chất các lực lượng sản xuất hiện có trên cơ sở biến khoa học thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Tạo ra nền kinh tế tri thức.
Tạo ra năng suất lao động cao
: Tác phẩm Lút vích Phoi - ơ - bắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức được Ph. Ăng ghen viết vào năm:
1886
1885
1887
1884
Thời đại” Đồ sắt” tương ứng với hình thái kinh tế – xã hội:
cộng sản nguyên thủy
chiếm hữu nô lệ
phong kiến
tư bản chủ nghĩa
Những quan điểm tư tưởng mà không gắn với các thiết chế tương ứng thì thuộc phạm trù nào dưới đây:
ý thức giai cấp
ý thức xã hội
ý thức cá nhân
ý thức tập thể
Quan hệ sản xuất là:
Quan hệ giữa người và người về kinh tế – kỹ thuật.
Quan hệ giữa người và người trong sản xuất, trao đổi sản phẩm
Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của quá trình sản xuất vật chất.
. Quan hệ giữa người và người trong tổ chức quản lý sản xuất
Xét đến cùng, vai trò của cách mạng xã hội là:
Phá bỏ xã hội cũ lạc hậu.
Giải phóng lực lượng sản xuất.
Đưa giai cấp tiến bộ lên địa vị thống trị.
Lật đổ chính quyền của giai cấp thống trị
Cá nhân theo C. Mác là “ thực thể xã hội” theo nghĩa:
. Cá nhân đồng nhất với xã hội
Cá nhân sáng tạo xã hội.
Cá nhân tồn tại đơn nhất, hiện thực là sản phẩm của xã hội.
no
Ý thức chính trị thực tiễn thông thường được nẩy sinh:
Từ hoạt động thực tiễn trong môi trường chính trị - xã hội trực tiếp.
Từ hoạt động đấu tranh giai cấp.
Từ hoạt động Nhà nước.
Từ hoạt động kinh tế – chính trị
Đặc trưng của ý thức chính trị:
Thái độ đối với đấu tranh giai cấp
Thể hiện lợi ích giai cấp một cách trực tiếp.
Thể hiện quan điểm về quyền lực.
Thể hiện quan điểm về quyền lực.
Bản chất hệ tư tưởng chính trị xã hội chủ nghĩa?
Là ý thức chính trị của toàn xã hội.
Là ý thức chính trị của nhân dân lao động.
Là ý thức chính trị của giai cấp công nhân.
Là ý thức chính trị của dân tộc
Nguồn gốc của đạo đức:
ko có đ.an
Bắt nguồn từ thực tiễn xã hội.
Bắt nguồn từ bản năng sinh tồn
Bắt nguồn từ đời sống tinh thần
Các yếu tố cơ bản cấu thành đạo đức?
Ý thức đạo đức.
Quan hệ đạo đức và thực hiện đạo đức.
Tri thức đạo đức.
Cả A và B
: Cống hiến quan trọng nhất của triết học Mác về bản chất con người:
Vạch ra bản chất con người là chủ thể sáng tạo lịch sử.
Vạch ra vai trò của quan hệ xã hội trong việc hình thành bản chất con người.
Vạch ra hai mặt cơ bản tạo thành bản chất con người là cái sinh vật và cái xã hội.
Vạch ra bản chất con người vừa là sản phẩm của hoàn cảnh, vừa là chủ thể của hoàn cảnh
Trong tư tưởng truyền thống Việt Nam, vấn đề nào về con người được quan tâm nhiều nhất?
Vấn đề bản chất con người.
Vấn đề đạo lý làm người.
Vấn đề quan hệ giữa linh hồn và thể xác.
Vấn đề bản chất cuộc sống
Thuật ngữ “Quan hệ sản xuất” lúc đầu được C.Mác gọi là
Quan hệ lao động.
Quan hệ xã hội.
Quan hệ giao tiếp.
Hình thức giao tiếp.
Các quan hệ cơ bản quy định địa vị của giai cấp thường là do:
Cha truyền con nối”.
Pháp luật quy định và thừa nhận.
Thành một cách tự nhiên.
Định mệnh
“Sợi dây xuyên suốt toàn bộ lịch sử nhân loại” theo C Mác là:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Đấu tranh giai cấp
Phương thức sản xuất
Việc phát hiện ra chủ nghĩa duy vật và lịch sử, C.Mác đã bước đầu đặt cơ sở lý luận cho:
Kinh tế chính trị học.
Chủ nghĩa cộng sản khoa học.
Đạo đức học.
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Cái quy định hành vi lịch sử đầu tiên và cũng là động lực thúc đẩy con người hoạt động trong suốt lịch sử của mình là:
. Mục tiêu, lý tưởng.
Khát vọng quyền lực về kinh tế, chính trị.
Nhu cầu và lợi ích.
Lý tưởng sống
Điểm xuất phát để con người đặt ra mục đích của mình là gì?
ko có
B. Điều kiện khách quan.
Năng lực của họ.
Hoàn cảnh sống
Ý nghĩa của phạm trù hình thái kinh tế – xã hội?
Đem lại sự hiểu biết toàn diện về mọi xã hội trong lịch sử.
Đem lại sự hiểu biết đầy đủ về một xã hội cụ thể.
Đem lại những nguyên tắc phương pháp luận xuất phát để nghiên cứu xã hội.
Đem lại một phương pháp tiếp cận xã hội mới
: Công lao phát hiện ra vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp gắn với tên tuổi:
Các nhà sử học Pháp.
Các nhà kinh tế chính trị học Anh.
Mác và Ph. Ăng ghen.
Các nhà tư tưởng tư sản
Nguyên nhân tính lạc hậu của ý thức xã hội?
Do ý thức xã hội không phản ánh kịp sự phát triển của cuộc sống.
Do sức ỳ của tâm lý xã hội.
Do đấu tranh tư tưởng giữa các giai cấp.
. Cả A và B
Cách mạng khoa học kỹ thuật đã và đang trải qua:v
2 giai đoạn
. 3 giai đoạn
4 giai đoạn
Nhiều giai đoạn
Tìm câu thiếu nội dung nhất về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức trong các câu sau:
Là cơ sở, mục đích, động lực chủ yếu và trực tiếp của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý
Là nguồn gốc, cơ sở, mục đích của nhận thức
Là mục đích, cơ sở, động lực của nhận thức và làm tiêu chuẩn cho kinh nghiệm
Thước đo để phát hiện sự đúng sai của cảm giác, của kinh nghiệm và của lý luận
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các luận điểm sau:
Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và đã được thực tiễn kiểm nghiệm, vì vậy, có thể áp dụng chân lý đó vào mọi nơi, mọi lúc, mọi việc đều đúng
Giới động vật và thực vật hoàn toàn tách rời nhau, không có nguồn gốc chung
Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất
Chân lý chỉ tồn tại trong nhận thức con người. Vì vậy nội dung của chân lý là do chủ quan của con người tạo ra
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường Duy vật siêu hình trong các luận điểm sau:
Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động và phát triển.
Phủ định của phủ định là sự loại bỏ hoàn toàn sự vật cũ.
Nhân quả là mối liên hệ có tính chủ quan, do con người xác lập
Nhận thức chẳng qua chỉ là phức hợp các cảm giác của con người.
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật siêu hình về lịch sử trong các luận điểm sau:
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật siêu hình về lịch sử trong các luận điểm sau:
Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi
. Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, đồng thời kiến trúc thượng tầng tác động ngược trở lại đối với cơ sở hạ tầng.
: Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật siêu hình về lịch sử trong các câu sau:
Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
Xã hội là một tổng số các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ ý muốn con người.
Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫu nhiên.
Tất cả cái gì thúc đẩy con người hành động đều phải thông qua đầu óc của họ. Vì vậy phải tìm động lực sâu xa của lịch sử ở trong tư tưởng và ý chí của con người.
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các câu sau:
Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đầy đủ bất kỳ học thuyết chính trị nào.
Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đúng bất kỳ tư tưởng pháp quyền nào.
Mọi thuyết đạo đức có từ trước đến nay, xét đến cùng, đều là sản phẩm của tình hình kinh tế lúc bấy giờ
là có ý thức, vì thế ý thức của con người quyết định sự tồn tại của họ.
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật biện chứng về lịch sử trong các câu sau:
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất quyết định mọi quan hệ xã hội khác.
Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi.
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.
Tìm luận điểm tóm tắt sai về khái niệm Tồn tại xã hội trong các câu sau:
Đó là một khái niệm cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chỉ toàn bộ các yếu tố vật chất bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Bao gồm hoàn cảnh địa lý tự nhiên, dân cư và phương thức sản xuất
Trong ba yếu tố của Tồn tại xã hội thì hoàn cảnh địa lý tự nhiên là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự biến đổi, phát triển của xã hội.
. Trong ba yếu tố của Tồn tại xã hội thì phương thức sản xuất là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự biến đổi, phát triển của xã hội.
Tìm câu tóm tắt sai về mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất trong các câu sau:
Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất là hai mặt của Phương thức sản xuất, tồn tại không tách rời nhau.
Mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất là nội dung quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của Lực lượng sản xuất.
Quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của Lực lượng sản xuất là quy luật xã hội phổ biến trong tất cả các xã hội có đối kháng giai cấp.
Quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của Lực lượng sản xuất vạch rõ sự phụ thuộc khách quan của Quan hệ sản xuất vào sự phát triển của Lực lượng sản xuất, đồng thời Quan hệ sản xuất cũng tác động trở lại Lực lượng sản xuất.
Phát hiện luận điểm sai về Lực lượng sản xuất trong các luận điểm sau đây:
Đối tượng lao động là yếu tố động nhất và cách mạng nhất trong Lực lượng sản xuất.
Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử xã hội.
Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử xã hội.
Năng suất lao động xã hội là thước đo trình độ phát triển của Lực lượng sản xuất.
kinh tế - xã hội khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử” thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Tìm câu trả lời đúng trong các câu sau về Phủ định biện chứng:
Là sự phủ định có tính khách quan, tự thân, có tính kế thừa và có thêm yếu tố mới.
Là sự phủ định có sự can thiệp của con người, có tính kế thừa và làm chấm dứt quá trình phát triển.
Là tự thân phủ định làm cho cái cũ hoàn toàn mất đi và làm cho cái mới khác nhau về chất với cái cũ
. Là sự phủ nhận hoàn toàn cái cũ, xác lập cái mới khác cái cũ do có sự can thiệp của con người
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Cái chung trong các câu sau:
Là cái được tập hợp từ tất cả Cái riêng lại, mang tính khách quan, phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy
. Là những mặt, thuộc tính lặp lại trong nhiều Cái riêng, mang tính khách quan, phổ biến và sâu sắc
Là cái toàn thể được tập hợp lại từ nhiều bộ phận hợp thành mang tính khách quan, phổ biến
ko có
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Cái riêng trong các câu sau:
Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình có tính toàn vẹn tồn tại tương đối độc lập với các sự vật khác
Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình có tính toàn vẹn tồn tại tương đối độc lập với các sự vật khác
Chỉ một cái khác với Cái chung, là cái bộ phận của Cái chung.
. Chỉ một sự vật, hiện tượng có tính quy định không chỉnh thể, phụ thuộc vào Cái riêng khác.
Tìm câu trả lời đúng về phạm trù Hiện tượng trong các câu sau:
Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố bên ngoài có tính chủ quan, là hình thức của Bản chất
Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố bên ngoài có tính chủ quan, là hình thức của Bản chất
Chỉ phương thức tồn tại, tổ chức kết ấu của Nội dung.
Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố biểu hiện bên trong của Bản chất.
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Hình thức trong các câu sau:
Hình thức là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó.
Là tổng số các mặt biểu hiện bên ngoài của nội dung.
Là vẻ bề ngoài của nội dung.
Là phương thức kết cấu của nội dung, cú tính chủ quan do con người tạo ra cho phù hợp với nội dung.
Tìm quan niệm sai về Thực tiễn trong các quan niệm sau đây:
Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức vì qua thực tiễn bộc lộ các thuộc tính, mối liên hệ bản chất của đối tượng.
Thực tiễn là hoạt động vật chất do đó thực tiễn không cần gắn với lý luận.
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra tính đúng đắn của chân lý
