WorksheetsKIỂM TRA 15P VẬT LÝ 10 ( 25,26,27)
Total questions: 30
Worksheet time: 30mins
Khi khối lượng giảm đi bốn lần nhưng vận tốc của vật tăng gấp đôi thì động năng của vật sẽ.
Không đổi
Tăng gấp 2
Tăng gấp 4
Tăng gấp 8
Lực nào sau đây không làm vật thay đổi động năng?
Lực cùng hướng với vận tốc vật
Lực vuông góc với vận tốc vật
Lực ngược hướng với vận tốc vật
Lực hợp với vận tốc 1 góc nào đó.
Động năng của vật tăng khi:
Vận tốc vật dương
Gia tốc vật dương
Gia tốc vật tăng
Ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương.
Một viên đạn có khối lượng 10g bay khỏi nòng súng với vận tốc V1=600 sm và xuyên qua tấm gỗ dầy 10cm. Sau khi xuyên qua tấm gỗ viên đạn có vận tốc v2=400 sm m/s. Lực cản trung bình của tấm gỗ là:
- 10000N
1000N
6000N
2952N
Một ô tô khối lượng 1200kg chuyển động với vận tốc 72km/h. Động năng của ô tô bằng:
1,2.105 J
2,4.105 J
3,6.105 J
2,4.104 J
Một vật khối lương 200g có động năng là 10 J .Lấy g=10 s2m .Khi đó vận tốc của vật là:
10 m/s
100 m/s
15 m/s
20 m/s
Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa:
Không đổi
Tăng bốn lần
Tăng gấp đôi
Tăng tám lần
Động năng là đại lượng:
Vô hướng, luôn dương.
Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không
Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không.
Véc tơ, luôn dương.
Một vật có khối lượng m = 400 g và động năng 20 J. Khi đó vận tốc của vật là:
0,32 m/s.
36 km/h
36 m/s
10 km/h.
Xe A khối lượng 500kg chạy với vận tốc 60km/h, xe B khối lượng 2000kg chạy với vận tốc 30km/h. Động năng xe A có giá trị bằng:
Nửa động năng xe B
bằng động năng xe B
gấp đôi động năng xe B
gấp bốn lần động năng xe B
Đại lượng vật lí nào sau đây phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường?
Động năng.
Thế năng
Trọng lượng.
Động lượng.
Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?
Động năng.
Động lượng.
Thế năng
Vận tốc.
Thế năng trọng trường là đại lượng:
Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
Vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng không.
Véc tơ cùng hướng với véc tơ trọng lực.
Véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không.
Một lò xo bị nén 5 cm. Biết độ cứng của lò xo k = 100N/m, thế năng đàn hồi của lò xo là:
– 0,125 J.
1250 J.
0,25 J.
0,125 J
Một lò xo bị giãn 4cm, có thế năng đàn hồi 0,2 J. Độ cứng của lò xo là:
0,025 N/cm.
250 N/m
125 N/m.
10N/m.
Cho 1 lò xo nằm ngang ở trạng thái ban đầu không bị biến dạng. Khi tác dụng một lực F = 3N kéo lò xo cũng theo phương ngang ta thấy nó dãn được 2cm. Tính công của lực đàn hồi thực hiện khi lò xo được kéo dãn thêm từ 2cm đến 3,5cm
- 0,062 J
0,25 J.
15 J.
25 J
Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức:
mgz
21mgz
21k Δl2
k.Δl
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao:
1,0 m.
9,8 m.
0,102 m.
32 m.
Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2z và z. Thế năng trọng trường của vật thức nhất so với vật thứ hai là:
Bằng hai lần vật thứ hai.
Bằng một nửa vật thứ hai.
Bằng vật thứ 2
Bằng 21 vật thứ hai.
Phát biểu nào sau đây sai:
Thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi:
Cùng là một dạng năng lượng.
Có dạng biểu thức khác nhau.
Đều phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối.
Đều là đại lượng vô hướng có thể dương, âm, hoặc bằng không
Cơ năng là một đại lượng
luôn luôn dương hoặc bằng không.
luôn luôn dương.
luôn luôn khác không.
có thể dương, âm hoặc bằng không
Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g =s210m Xác định cơ năng của vật khi vật chuyển động?
22,4 J
16 J
10J
4J
Từ điểm M có độ cao so với mặt đất bằng 4m ném lên một vật với vận tốc đầu 4m/s. Biết khối lượng của vật bằng 200g , lấy g=10 s2m . Khi đó cơ năng của vật bằng:
6J
9,6 J
10,4J
11J
Một vật được ném từ dưới lên. Trong quá trình chuyển động của vật thì
động năng giảm, thế năng tăng.
động năng giảm, thế năng giảm.
động năng tăng, thế năng giảm.
động năng tăng, thế năng tăng.
Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
21mv+mgz
21mv2 +mgz
21mv2 +21kΔl2
21mv2 +21kΔl
Một vật được ném lên độ cao 1m so với mặt đất với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg (Lấy g = 10m/s2). Cơ năng của vật so với mặt đất bằng:
4J.
5 J.
6 J.
7 J
Một vận động viên có khối lượng 70kg chạy đều hết quãng đường 180m trong thời gian 45 giây. Động năng của vận động viên đó là:
560J.
315J.
875J.
140J.
Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng 1,0 J (Lấy g = 10m/s2). Khi đó vận tốc của vật bằng:
0,45m/s.
1,0 m/s.
1.4 m/s.
4,4 m/s.
Lò xo có độ cứng k = 200 N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò xo bị giãn 2cm thì thế năng đàn hồi của hệ bằng:
0,04 J.
400 J.
200J.
100 J
Chọn phát biểu đúng.
Một vật nằm yên, có thể có
vận tốc.
động lượng.
động năng.
thế năng.
