wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập

Total questions: 50

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ Vội vàng được in trong tập thơ nào?

a)

Một khối hồng

b)

Gởi hương cho gió

c)

Thơ thơ

d)

Riêng chung

2.

Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu thể hiện qua bài thơ “Vội vàng” như thế nào?

a)

Thời gian như dừng lại

b)

Thời gian trôi qua nhanh chóng

c)

Thời gian trôi qua chậm chạp.

d)

Thời gian gấp gáp, vội vàng.

3.

Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ Vội vàng là sự tàn phai của:

a)

cuộc đời

b)

tuổi trẻ

c)

tình yêu

d)

mùa xuân

4.

Nhịp thơ của bài “Vội vàng” là nhịp?

a)

Sôi nổi, gấp gáp

b)

Vội vã

c)

Mạnh mẽ, quyết liệt

d)

Vừa vội vã vừa trầm lắng suy tư

5.

Sự nhớ tiếc mùa xuân của XD được thể hiện ngay khi mùa xuân đang hiện hữu. Câu thơ nào diễn tả cảm giác đó?

a)

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

b)

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.

c)

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.

d)

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn.

6.

Những nội dung nào không đúng khi nhận định về "Vội vàng":

a)

Có giá trị là ở cách xây dựng hình tượng, cách biểu thị cảm xúc nồng nhiệt, chân thiệt.

b)

Không trình bày quan niệm mới

c)

Trình bày một quan niệm mới

7.

Chọn từ thích hợp vào chỗ trống:

Ta muốn .....

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

Ta muốn .... mây đưa và gió lượn,

Ta muốn ..... cánh bướm với tình yêu,

Ta muốn ....... trong một cái hôn nhiều

a)

say,ôm,thâu,riết

b)

ôm,riết,thâu,say

c)

ôm,riết,say,thâu

d)

ôm,say,riết,thâu

8.

Tên bài thơ Vội Vàng không thể hiện quan niệm nhân sinh tích cực, sống đã đầy nhất trong hạnh phúc mà tạo hóa ban tặng cho tuổi trẻ.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Hình ảnh nào trong bài thơ được xem là sáng tạo mới mẻ, độc đáo nhất của Xuân Diệu?

a)

Của ong bướm này đây tuần tháng mật

b)

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần

c)

Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào người

d)

Và này đây, ánh sáng chớp hàng mi

10.

Trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, "tôi" đã thể hiện ước muốn "tắt nắng, buộc gió", nói một cách giản dị và thực chất, là ước muốn điều gì?

a)

Muốn chặn đứng bước đi của thời gian.

b)

Muốn có được sức mạnh, quyền năng của tạo hóa.

c)

Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân.

d)

Muốn thay đổi quy luật của tự nhiên

11.

Từ nào xa lạ và KHÔNG phù hợp với cái tôi trữ tình ở Xuân Diệu?

a)

Kiêu sa, khinh bạc

b)

Rạo rực, băn khoăn

c)

Nồng nàn, say đắm

d)

Bơ vơ, cô đơn

12.

Sự nhớ tiếc mùa xuân của tác giả được thể hiện rõ nhất trong hai câu thơ nào?

a)

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,

Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại.

b)

Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

c)

Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi,

Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời.

d)

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.

13.

Điền vào chỗ trống: "“Xuân Diệu là nguồn sống dào dạt chưa từngthấy. Xuân Diệu say đắm _____, say đắm_____, sống _____, sống _____,muốn tận huởng cuộc đời ngắn ngủi củamình.”

(Hoài Thanh, Thi nhân Việt Nam)

a)

Tình yêu - cuộc đời - vội vàng - giục giã

b)

Tình yêu - cuộc đời - vội vàng - cuống quýt

c)

Tình yêu - cảnh trời - vội vàng - giục giã

d)

Tình yêu - cảnh trời - vội vàng - cuống quýt

14.

Đâu không phải là sáng tác của Xuân Diệu?

a)

Vội vàng

b)

Ngậm ngùi

c)

Giục giã

d)

Đi thuyền

15.

Điệp ngữ"này đây"được sử dụng mấy lần từ dòng thơ thứ 5 đến 11

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

16.

Trong những hình ảnh thơ dưới đây, hình ảnh nào không được Xuân Diệu dùng trong bài thơ?

a)

Nắng hạ.

b)

Xuân hồng

c)

Lá vàng.

d)

Ong bướm.

17.

Thể thơ của bài Hầu trời là?

a)

Tự do

b)

Thất ngôn trường thiên

c)

Lục bát

d)

Thất ngôn

18.

Trong bài thơ Hầu trời, nhà thơ Tản Đà được mời lên Thiên đình để làm gì?

a)

Phụ trách chợ văn trên Thiên đình.

b)

Đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.

c)

Chịu phạt vì tội đọc thơ giữa đêm khuya làm Trời mất ngủ.

d)

Dạy cho Trời và chư tiên làm thơ.

19.

Dòng nào sau đây không thể hiện cái ngông của Tản Đà trong bài “Hầu trời”?

a)

Xem mình bị đày xuống hạ giới vì tội ngông.

b)

Không thấy ai tri âm với mình ngoài trời và tiên.

c)

Tự cho mình văn hay khiến trời phải khen thưởng

d)

Ý thức về tài năng và chí làm trai trong trời đất.

20.

Tập Còn chơi xuất bản năm bao nhiêu

a)

1919

b)

1920

c)

1922

d)

1921

21.

Tên thật của Tản Đà là gì ?

a)

Nguyễn Khắc Hiếu

b)

Thứ Lễ

c)

Nguyễn Văn Tài

d)

Nguyễn Trung Thành

22.

Cách thi nhân xưng danh thể hiện điều gì ?

a)

Khẳng định cái tôi cá nhân

b)

Khẳng định cái ta chung

c)

Tất cả đều sai

d)

Tất cả đều đúng

23.

Nhiệm vụ trời ban cho thi nhân là gì?

a)

Truyền bá thiên lương cho hạ giới

b)

Không có nhiệm vụ gì

c)

Viết một tác phẩm để đời

d)

Tất cả đều sai

24.

Cái tôi trong bài Hầu trời là

a)

Ngông

b)

Phóng túng

c)

Cảm thương

d)

Cả A và B đều đúng

25.

Nét độc đáo về nghệ thuật của bài thơ là gì?

a)

Thể thơ thể thất ngôn trường thiên tự do, không bị trói buộc bởi khuôn mẫu nào.

b)

Ngôn từ hóm hỉnh, có duyên, lôi cuốn người đọc.

c)

Cách biểu hiện cảm xúc tự do, phóng túng, bình dân.

d)

Tất cả đều đúng.

26.

Đánh giá nào sau đây đúng với thơ văn Tản Đà?

a)

A. Xu hướng văn học lãng mạn.

b)

B. Bộ phận văn học không công khai

c)

C. Xu hướng văn học hiện thực

d)

D. Xu hướng văn học yêu nước.

27.

Bài thơ “Hầu Trời” thể hiện khát vọng gì của nhà thơ

a)

A. Khát vọng khẳng định chính mình trong cuộc sống.

b)

B. Khát vọng được một lần lên trời để ngắm cảnh tiên bồng,

c)

C. Khát vọng được ngâm thơ của mình cho Thượng đế nghe.

d)

D. Khát vọng một cuộc sống đổi đời.

28.

Ý nghĩa của bút danh Tản Đà?

a)

Tên một con sông

b)

Tên một nhân vật trong tác phẩm của nhà thơ

c)

Tên một người bạn cũ

d)

Là chữ viết tắt của núi Tản viên và dòng sông Đà

29.

Quê hương của Tản Đà ở đâu?

a)

Hải Dương

b)

Vĩnh Phúc

c)

Hà Nội

d)

Bắc Ninh

30.

Tản Đà theo học chữ gì từ nhỏ?

a)

Nôm

b)

Quốc Ngữ

c)

Hán

31.

Từ phía người đọc, bút danh Tản Đà trước hết và chủ yếu muốn gợi liên tưởng đến điều gì trong tâm hồn, tính cách nhà thơ?

a)

Tính cách "ngông" và xu hướng thoát li thực tại.

b)

Tình yêu quê hương, đất nước.

c)

Tính cách lãng mạn, phóng túng.

d)

Niềm khao khát tự do, lòng trân trọng cái đẹp của tạo hóa.

32.

Câu nào dưới đây đánh giá đúng về vị trí của thơ văn Tản Đà trong tiến trình văn học Việt Nam?

a)

A. Thơ văn Tản Đà là đỉnh cao của nền văn học trung đại.

b)

B. Thơ văn Tản Đà là gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: thời trung đại và thời hiện đại.

c)

C. Thơ văn Tản Đà đặt nền móng cho nền văn học hiện đại.

d)

D. Thơ văn Tản Đà thuộc nền văn học hiện đại.

33.

Phan Bội Châu tên thuở nhỏ là gì?

a)

Phan Văn Nam

b)

Phan Văn San

c)

Phan Bội Châu

d)

Phan Sào Nam

34.

"Càn khôn" nghĩa là gì?

a)

Trời đất, vũ trụ

b)

Sách vở

c)

Nhật Bản

d)

Thánh hiền

35.

Hoàn cảnh ra đời của bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu là gì?

a)

Trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông làm bài thơ để từ giã bạn bè, đồng chí

b)

Sau khi đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật

c)

Sau khi khởi xướng phong trào Đông Du

d)

Sau khi lập ra Duy Tân hội

36.

"Bách niên" trong câu thơ "Ư bách niên trung tu hữu ngã" có nghĩa là gì?

a)

Trăm năm

b)

Một năm

c)

Một mùa

d)

Một ngày

37.

Câu thơ "Sau này muôn thủa há không ai" có tác dụng gì?

a)

Nhấn mạnh vẻ đẹp phi thường của tác giả

b)

Nhấn mạnh vẻ đẹp tráng sĩ thời Trần

c)

Khơi dậy tinh thần yêu nước, cứu quốc của các thế hệ thanh niên

d)

Tất cả đều đúng

38.

Cụm từ “non sông đã chết” trong câu ''Non sông đã chết thêm nhục” chỉ điều gì?

a)

A. Chế độ phong kiến ở Việt Nam bị sụp đổ.

b)

B. Phong trào Đông Du đang được xúc tiến.

c)

C. Triều Nguyễn không còn nắm vai trò lãnh đạo đất nước.

d)

D. Đất nước bị thực dân Pháp đô hộ

39.

Bài thơ Lưu biệt khi xuất dương được ra đời vào năm nào?

(a)  

40.

"Hiền thánh" trong câu "Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài" nghĩa là gì?

a)

Chỉ vua chúa ngày xưa

b)

Tức những bậc quan lại

c)

Tức Thánh hiền, chỉ những người sáng lập Nho giáo

d)

Chỉ người có học

41.

Nội dung chính hai câu đề là gì?

Làm trai phải lạ ở trên đời

Há để càn khôn tự chuyển dời

a)

Quan niệm về chí làm trai của Phan Bội Châu

b)

Quan niệm cáo quan về quê ở ẩn

c)

Quan niệm về hồng nhan bạc mệnh

d)

Tất cả đều sai

42.

Câu 1: Phan Bội Châu có hiệu là gì?

a)

Tây Hồ

b)

Sào Nam

c)

Thăng Phủ

d)

Thanh Hiên

43.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Phan Bội Châu?

a)

Làng Đan Nhiệm (xã Nam Hoà), huyện Nam Đàn, Nghệ An.

b)

Làng Nhân Mục, huyện Từ Liêm, Hà Nội

c)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

d)

Làng Nhân Mục, huyện Từ Liêm, Hà Nội C. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.

44.

“Ông già Bến Ngự” là cụm từ mà người dời dùng để chỉ Phan Bội Châu trong giai đoạn nào sau đây?

a)

Khi ông đỗ Giải nguyên (1900)

b)

Khi ở Nhật Bản

c)

Khi ông tiến hành phong trào Đông Du

d)

Khi ông khi Pháp bắt và giam lỏng ở Huế

45.

Giọng điệu trong bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương” như thế nào?

a)

Nhẹ nhàng, truyền cảm.

b)

Bi ai, sầu thảm

c)

Trầm lắng, mang âm hưởng buồn.

d)

Hào hùng, khí thế, đầy nhiệt huyết

46.

Đóng góp chủ yếu của sự nghiệp văn chương Phan Bội Châu đối với văn học Việt Nam đầu thế kỉ XX, nói gọn, là gì?

a)

Đổi mới và đa dạng hóa nội dung thơ văn trữ tình

b)

Đổi mới và đa dạng hóa thơ văn tuyên truyền, cổ động

c)

Đổi mới và đa dạng hóa tiểu thuyết.

d)

Đổi mới và đa dạng hóa các thể loại văn xuôi tiếng Việt

47.

Dòng nào sau đây rất gần với quan niệm “Sinh vi nam tử yếu hi kì” của Phan Bội Châu nhưng không thuộc thơ văn trung đại ?

a)

Bay thẳng cánh muôn trùng tiêu hán – Phá vòng vây bạn với kim ô.

b)

Đã mang tiếng ở trong trời đất – Phải có danh gì với núi sông.

c)

Chí làm trai nam bắc tây đông – Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể.

d)

Làm trai cho đáng nên trai – Phú Xuân đã trải, Đồng Nai cũng từng.

48.

Quan niệm chí nam nhi phải tự quyết định chỗ đứng của mình trong trời đất được thể hiện trong câu thơ nào?

a)

Làm trai phải lạ ở trên đời.

b)

Há để càn khôn tự chuyển dời

c)

Trong khoảng trăm năm cần có tớ.

d)

Sau này muôn thuở, há ai không.

49.

Từ "ngã" trong câu thơ " Ư bách niên trung tu hữu ngã" có nghĩa là gì?

a)

Ta ( tức chỉ tác giả)

b)

Con người

c)

Thế hệ trẻ

d)

Tất cả đều sai

50.

Nội dung chính hai câu thực trong bài thơ là gì?

a)

QUan niệm về chí làm trai

b)

Khẳng định việc thờ ơ của thanh niên với thời cuộc

c)

Khẳng định ý thức trách nhiệm của cá nhân trước thời cuộc

d)

Khẳng định con người cần sống rời xa vật chất về chốn thôn quê