wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Virut

Total questions: 35

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Điền vào chỗ trống

Virut có 2 thành phần chính là ____ (DNA/ARN) và lớp protein bao bọc bên ngoài được gọi là ____

(a)  

2.

Câu nào sau đây là SAI khi nói về virut cúm

a)

Lõi virus gồm ARN đơn (+) phân thành 8 đoạn

b)

Vỏ virut có 2 cấu trúc kháng nguyên quan trọng của virut là H và N

c)

H có vai trò trong giải phóng virut

d)

N có vai trò trong liên kết với thụ thể của tế bào chủ.

3.

Điều nào sau đây là ĐÚNG khi nói về virut HIV

a)

Tế bào chủ là T-helper, đại thực bào, tế bào tua

b)

Quá trình nhân lên chỉ xảy ra trong tế bào chất

c)

Lõi gồm 2 phân tử ARN đơn (+) giống nhau

d)

Có 1 số enzyme qua trọng như protease, reverse transcriptase, intergrase

e)

Xâm nhập vào tế bào thông qua thụ thể CD8 và CCR5

4.

Virion là gì?

a)

Virus hoàn chỉnh đang ở giai đoạn không nhân lên (dạng ngoại bào)

b)

Phức hệ  gồm axit nucleic và protein capsid

c)

Tác nhân lây nhiễm có bản chất là protein, không mang ADN hay ARN

d)

Phân tử ARN có khả năng lây nhiễm và không có protein liên kết.

5.

Sắp xếp các giai đoạn trong quá trình nhân lên của virut

1. Xâm nhập

2. Tổng hợp thành phần virut

3. Hấp phụ

4. Phóng thích

5. Lắp ráp và đóng gói

VD: 1-2-3-4-5



(a)  

6.

Điền từ vào chỗ trống

Hầu hết virut ADN kép sao chép trong ...., sử dụng ADN pol của ...., trừ ..... sao chép trong ....., sử dụng ADN pol của .....

VD:A, B, C, D, E

(a)  

7.

Lambda có thể ở giai đoạn tiềm tan hoặc giai đoạn tan. Hai trạng thái này được kiểm soát bởi sự phiên mã của 2 gen là Cro và cl. Ở trạng thái tiềm tan, cro được biểu hiện, ở giai đoạn tan, cl được biểu hiện.. Ngoài ra, cl còn là chất kìm hãm sự phiên mã của Cro và Cro ức chế sự phiên mã của cl. Chiếu UV thì cl bị phân giải.

a. Khi Vk có chứa lambda ở giai đoạn tiềm tan được chiếu tia UV thì phage lambda có tiến vào gđ tan không? Điều này có lợi với phage lambda không?

b. Sự thay đổi ở câu a có bị đảo ngược nếu tắt tia UV không?

(a)  

8.

Hệ gen của virut corona là gì

a)

ssARN(+)

b)

ssARN(-)

c)

dsADN

d)

dsARN

9.

Chọn câu ĐÚNG khi nói về prion

a)

Trình tự axit amin và cấu trúc giữa 2 loại prion là khác nhau

b)

Prion hoạt động chậm nên thời gian ủ bệnh lâu

c)

Các prion có thể kết tụ với nhau thành một phức hệ có thể chuyển protein bình thường thành prion

d)

Có thể dùng phản ứng miễn dịch để chuẩn đoán bệnh do prion gây ra

10.

Bằng cách gây đột biến, người ta có thể tạo ra các tế bào hồng cầu của người mang thụ thể CD4 trên bề mặt. Điều gì sẽ xảy ra nếu đưa các tế bào này vào bệnh nhân nhiễm HIV?

(a)  

11.

Virut Zika là một virut thuộc họ Flaviviridae gây bệnh sốt Zika có những biểu hiện là phát ban dát sần khắp cơ thể, đau khớp và đặc biệt là gây dị tật đầu nhỏ ở thai nhi.

Chú thích sơ đồ cấu trúc của virut Zika trên hình. Cho biết virut Zika có cấu trúc hình thái dạng gì?

VD|: A, b,...

(a)  

12.

HIV có 3 gen chính có chức năng khác nhau (gen gag, gen pol, gen env). Đột biến làm hỏng gen nào trong 3 gen trên thì sẽ làm HIV không xâm nhập được vào tế bào chủ?

a)

gen gag mã hóa cho protein capsit

b)

gen pol mã hóa cho enzyme PM ngược và intergrase

c)

gen env mã hóa cho protein gai bề mặt

13.

Chọn những điểm khác nhau trong quá trình tổng hợp ADN của virut HIV và virut HBV

a)

HIV có enzyme PM ngược trong khi HBV không có

b)

HIV có quá trình tích hợp còn HBV thì không

c)

Quá trình tổng hợp ADN của HIV diễn ra trong tế bào chất còn HBV diễn ra trong nhân

14.

Virut A/H5N1 lây truyền bệnh ở người và gia cầm, còn virut cúm A/H3N2 chỉ lây truyền ở người. Giả sử người ta tạo được virut lai bằng cách tách hệ gen (ARN) của virut cúm A/H5N1 ra khỏi vỏ capsit của nó, rồi chuyển vào đó hệ gen (ARN) của virut cúm A/H3N2.

Virut lai thế hệ 1 có gây bệnh ở gia cầm không?

Khả năng lây nhiễm của virut tăng hay giảm nếu protein H bi đột biến

(a)  

15.

Về mặt trực quan, TMV có thể được phân lập từ tất cả các sản phẩm thuốc lá thương phẩm, nhưng TMV lại không gây hại cho những người hút thuốc lá. Điều này là do tính chất nào của virut?

(a)  

16.

Enzyme 2 là gì?

a)

Enz PM ngược

b)

ADN pol của virut

c)

ARN pol của virut

d)

ADN pol của tế bào chủ

e)

ARN pol của tế bào chủ

17.

Trong hình, khi các virut mới đang được tập hợp tại điểm được đánh dấu IV, cái gì làm trung gian cho quá trình lắp ráp?

a)

Chaperones tế bào chủ

b)

Các protein lắp ráp được mã hóa bởi tế bào chủ

c)

Các protein lắp ráp được mã hóa bởi virus

d)

Không cần trung gian, virut mới tự tập hợp.

18.

Các tế bào đã bị nhiễm khoảng 1.000 bản sao của vi rút A hoặc vi rút B tại thời điểm 0. Cứ sau 5 phút, một mẫu hỗn hợp vi rút và tế bào được lấy ra. Các tế bào nguyên vẹn đã được loại bỏ khỏi mẫu, và số lượng vi rút trên mỗi mililit nuôi cấy được xác định. Sử dụng số liệu ở hình bên, hãy cho biết thời gian để virut A và B trải qua một chu trình tan là bao lâu?

VD:1, 2

(a)  

19.

Phân biệt đồ thị số lượng vi khuẩn và virut khi lây nhiễm vào tế bào động vật

a)

A. Vi khuẩn

B. Virut

b)

A. Virut

B. Vi khuẩn

20.

Bạn phân lập được chất lây nhiễm có khả năng gây bệnh cho cây trồng, nhưng bạn không biết chất lây nhiễm là vi khuẩn, vi rút hay prion. Bạn có bốn phương pháp để phân tích chất này và xác định bản chất của tác nhân lây nhiễm.

I. Xử lý chất bằng enzim tiêu diệt hết axit nuclêic, sau đó xác định chất đó còn khả năng lây nhiễm hay không.

II. Lọc chất để loại bỏ tất cả các phần tử nhỏ hơn những gì có thể dễ dàng nhìn thấy dưới kính hiển vi ánh sáng.

III. Nuôi cấy chất này trên môi trường dinh dưỡng, tránh xa bất kỳ tế bào thực vật nào.

IV. Xử lý mẫu bằng các protease tiêu hóa tất cả các protein, sau đó xác định xem chất này có còn lây nhiễm hay không.

Nếu bạn đã biết rằng tác nhân lây nhiễm là vi khuẩn hoặc vi rút, (các) phương pháp nào ở trên sẽ cho phép bạn phân biệt giữa hai khả năng này?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Bạn phân lập được chất lây nhiễm có khả năng gây bệnh cho cây trồng, nhưng bạn không biết chất lây nhiễm là vi khuẩn, vi rút hay prion. Bạn có bốn phương pháp để phân tích chất này và xác định bản chất của tác nhân lây nhiễm.

I. Xử lý chất bằng enzim tiêu diệt hết axit nuclêic, sau đó xác định chất đó còn khả năng lây nhiễm hay không.

II. Lọc chất để loại bỏ tất cả các phần tử nhỏ hơn những gì có thể dễ dàng nhìn thấy dưới kính hiển vi ánh sáng.

III. Nuôi cấy chất này trên môi trường dinh dưỡng, tránh xa bất kỳ tế bào thực vật nào.

IV. Xử lý mẫu bằng các protease tiêu hóa tất cả các protein, sau đó xác định xem chất này có còn lây nhiễm hay không.

Nếu bạn đã biết rằng tác nhân lây nhiễm là prion hoặc vi rút, (các) phương pháp nào ở trên sẽ cho phép bạn phân biệt giữa hai khả năng này?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Bằng chứng cho thấy rằng các yếu tố góp phần tạo nên độc lực của chủng vi khuẩn E. coli O157: H7, một chủng vi khuẩn được báo cáo là gây ra một số trường hợp tử vong do ngộ độc thực phẩm, là do gen của một loại vi rút lây nhiễm vi khuẩn. Xem xét bằng chứng này, phát biểu nào sau đây có khả năng giải thích cao nhất cách quần thể O157: H7 có được biến thể di truyền giúp phân biệt chủng vi khuẩn này với chủng vi khuẩn E. coli vô hại, chẳng hạn như những chủng cư trú trong ruột của chúng ta?

a)

Vi rút xâm nhập vào tế bào vi khuẩn và kết hợp DNA của nó vào bộ gen vi khuẩn, cho phép bộ máy tế bào của vi khuẩn tạo ra vi rút mới.

b)

Các protein ở vỏ virut liên kết với các thụ thể trên màng vi khuẩn, cho phép vật chất di truyền của virut xâm nhập vào vi khuẩn và được dịch mã thành protein.

c)

Vi rút xâm nhập vào tế bào và thu nhận các gen đặc hiệu của vi khuẩn để tăng độc lực của vi rút.

d)

Vi rút đã lây nhiễm vi khuẩn, và cho phép quần thể vi khuẩn nhân lên với một bản sao của bộ gen phage ở mỗi vi khuẩn mới.

23.

Hệ gen của virut cúm A gồm 8 phân tử ARN mạch đơn mã hóa cho tổng 11 protein virut. Các virut cúm A được chia nhóm dựa vào 2 kháng nguyên bề mặt: hemagglutinin (H) là kháng nguyên có 18 subtype khác nhau và neuraminidase (N) là kháng nguyêb có 11 subtype khác nhau.

Chọn các câu đúng

a)

Các chủng virut cúm A thể hiện động học tiến hóa nhanh vì có hệ gen gồm nhiều phân chuỗi

b)

Theo lý thuyết có 88 chủng virut cúm A

c)

Virut cúm A thể hiện tốc độ đột biến cao vì hệ gen là ARN mạch đơn

d)

Virut cúm A có thể nhiễm vào tế bào chỉ khi ARN polymerase phụ thuộc ARN có mặt

24.

Virus động vật được phân loại theo axit nucleic chứa trong vỏ capsid. Ngoài axit nucleic, một số virus

còn chứa các protein enzyme, chẳng hạn như RNA polymerase, bên trong các hạt virus.

Từ các virus động vật sau đây, hãy chọn tổ hợp thích hợp nhất trong số các virus sau phải chứa một loại enzyme trong vỏ capsid cần cho tái bản tử các nhóm trả lời, từ (1) đến (8).

VD: A,B, (a)  

25.

Ảnh bên mô tả quá trình nào trong quá trình nhân lên của virut?

(a)  

26.

Cho 4 loại virut sau

A. Virut HIV

B. Virut corona

C. Virut viêm gan C

D. Rotavirut gây bệnh tiêu chảy

Dựa vào hình trên, nối mỗi loại virut với các số tương ứng

VD:1, 2,...

(a)  

27.

Điền tên 3 loại virut viêm gan theo thứ tự từ trái sang phải.

VD: D, E, F

(a)  

28.

Các bệnh virus ở thực vât lan truyền theo các con đường chính là

a)

Di truyền thẳng

b)

Di truyền chéo

c)

Di truyền ngang

d)

DI truyền dọc

29.

Điều nào sau đây là SAI khi nói về viroid

a)

Cấu trúc là ARN trần, sợi đơn, dạng vòng.

b)

Có thể xâm nhập trực tiếp vào tế bào thực vật bình thường

c)

Viroid không mã hóa cho protein nhưng có thể sao chép trong tế bào TV dùng enz của tế bào chủ

d)

Viroid hoạt động giống như các RNA can thiệp làm bất hoạt một số gen

30.

Đâu không phải là chức năng của vỏ capsit

a)

Bảo vệ axit nucleic

b)

Giữ ổn định hình dáng và kích thước virut

c)

Tham gia vào giai đoạn lắp ráp và giải phóng hạt virut

d)

Mang kháng nguyên đặc hiệu

31.

Đồ thị bên mô tả sô lượng thụ thể CD4 và số lượng bản sao virut HIV của 1 người từ khi bị phơi nhiễm đên khi chết. Chọn câu trả lời đúng

a)

Đường màu xanh: CD4

Đường màu đỏ: Virut HIV

b)

Đường màu xanh: Virut HIV

Đường màu đỏ: CD4

32.

Một retrovirut cài gen v-src vào hệ gen của tế bào chủ thì có thể gây nên bệnh nào?

(a)  

33.

Nếu tế bào vật chủ của virut bị đột biến cản trở việc bổ sung cacbohydrat vào protein trong bộ máy Golgi, thì quá trình nào sau đây có thể xảy ra?

a)

Các protein vỏ của virus sẽ không được bổ sung glycoprotein và có thể không đến màng sinh chất của vật chủ.

b)

Các protein capsid của virus sẽ không được bổ sung glycoprotein và có thể không đến màng sinh chất của vật chủ.

c)

Các protein lõi của virus sẽ không được bổ sung glycoprotein và có thể không đến màng sinh chất của vật chủ.

d)

Vi rút sẽ không thể sinh sản trong tế bào chủ.

34.

Poliovirus là một loại virus RNA thuộc nhóm picornavirus, sử dụng RNA của nó làm mRNA. Ở cuối đầu 5 ′, bộ gen RNA có một protein virus (VPg) thay vì một nắp 5 ′. Tiếp theo là trình tự dẫn đầu chưa được dịch mã, và sau đó là vùng mã hóa protein dài đơn lẻ (~ 7.000 nucleotit), tiếp theo là đuôi poly-A. Các quan sát được thực hiện đã sử dụng các axit amin phóng xạ có cấu trúc tương tự như cấu trúc được tìm thấy trong vi rút và các sinh vật khác. Việc sử dụng các axit amin phóng xạ trong thời gian ngắn phát hiện được các protein rất dài, trong khi thời gian ghi nhãn dài hơn phát hiện ra một số polypeptit ngắn khác nhau.

Kết luận nào phù hợp nhất với kết quả của thí nghiệm đánh dấu phóng xạ?

a)

Ribôxôm của tế bào chủ chỉ dịch mã virut thành các pôlypeptit ngắn.

b)

ARN chỉ được dịch mã thành một polypeptit dài duy nhất, sau đó ARN này bị phân cắt thành các pôlipeptit ngắn hơn.

c)

ARN được dịch mã thành các polypeptit ngắn, sau đó chúng được lắp ráp thành các đoạn lớn.

d)

Các polypeptit phóng xạ lớn do vật chủ mã hóa, còn các pôlipeptit ngắn do virut mã hóa.

35.

Vào năm 2009, một đại dịch cúm được cho là bắt nguồn khi sự lây truyền vi rút từ lợn sang người, do đó được gọi là "bệnh cúm lợn". Mặc dù lợn được cho là nơi sinh sản của vi rút năm 2009, các chuỗi vi rút từ chim, lợn và người đều được tìm thấy trong loại vi rút mới được xác định này. Lời giải thích hợp lý nhất lý do tại sao loại virut này lại chứa các chuỗi từ virut ở chim, lợn, người

A) Vi rút có nguồn gốc từ tổ tiên chung của vi rút cúm gia cầm, lợn và người.

B) Các cá thể mắc bệnh đã bị nhiễm cả ba loại virut.

C) Các virut liên quan có thể trải qua quá trình tái tổ hợp di truyền nếu các bộ gen ARN kết hợp và kết hợp với nhau trong quá trình lắp ráp virut.

D) Người có khả năng bị nhiễm các chủng vi khuẩn khác nhau có chứa cả ba loại virut ARN.

a)

Vi rút có nguồn gốc từ tổ tiên chung của vi rút cúm gia cầm, lợn và người.

b)

Các cá thể mắc bệnh đã bị nhiễm cả ba loại virut.

c)

Các virut liên quan có thể trải qua quá trình tái tổ hợp di truyền nếu các bộ gen ARN kết hợp và kết hợp với nhau trong quá trình lắp ráp virut

d)

Người có khả năng bị nhiễm các chủng vi khuẩn khác nhau có chứa cả ba loại virut ARN.