wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHÁNG CHIẾN CHỐNG XÂM LƯỢC THỜI ĐẠI VIỆT

Total questions: 68

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Chiến thắng quyết định buộc quân Minh phải rút về nước là

a)

A. Tốt Động- Trúc Động.

b)

B. Chương Dương- Hàm Tử.

c)

C. Chi Lăng-Xương Giang.

d)

D. Ngọc Hồi-Đống Đa.

2.

Triều đại nào đã xâm lược nhà Tiền Lê?

a)

A. Đường.

b)

B. Tống.

c)

C. Minh.

d)

D. Thanh.

3.

Năm 1077 đánh dấu sự kiện quan trọng nào của nước Đại Việt thời Lý?

a)

A. Dời đô về Thăng Long.

b)

B. Xây dựng Văn Miếu.

c)

C. Tổ chức khoa thi đầu tiên.

d)

D. Chiến thắng quân Tống.

4.

Quân và dân Đại Việt dưới sự chỉ huy của Lý Thường Kiệt đã đánh bại 30 vạn quân Tống ở đâu?

a)

A. Biên giới phía Bắc

b)

B. Thành Cổ Loa

c)

C. Cửa sông Bạch Đằng

d)

D. Phòng tuyến sông Như Nguyệt

5.

Chiến thắng Bạch Đằng (1288) có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Đánh tan quân Mông- Nguyên giành độc lập hoàn toàn.

b)

B. Đập tan mộng xâm lược của quân Mông- Nguyên.

c)

C. Dập tắt mộng xâm lược Đại Việt của nhà Tống.

d)

D. Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.

6.

Vì sao Quân Tống xâm lược nước ta ở thế kỉ XI?

a)

A. Nước ta đang khủng hoảng.

b)

B. Nhà Tống đang khủng hoảng.

c)

C. Nước ta có nhiều vàng bạc.

d)

D. Nhà Tống đang hưng thịnh.

7.

Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống, Lý Thường Kiệt đã chủ động đối phó bằng cách

a)

A. Xây dựng quân đội mạnh.

b)

B. Lập phòng tuyến phòng ngự.

c)

C. Tập kích lên đất Tống.

d)

D. Tìm cách giảng hòa.

8.

Nội dung chính của bài Nam quốc sơn hà muốn thể hiện điều gì nhất?

a)

A. Kêu gọi mọi người đoàn kết.

b)

B. Khẳng định chủ quyền dân tộc.

c)

C. Ca ngợi sự thắng lợi.

d)

D. Tố cáo tội ác của giặc.

9.

Hãy cho biết đâu là chiến thuật đấu tranh của quân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên?

a)

A. Tiên phát chế nhân.

b)

B. Vườn không nhà trống.

c)

C. Đánh chắc tiến chắc.

d)

D. Đánh nhanh thắng nhanh.

10.

Tên dòng sông đã 3 lần ghi danh trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc?

a)

A. Sông Như Nguyệt

b)

B. Sông Lục Đầu

c)

C. Sông Bạch Đằng

d)

D. Sông Kinh Thầy

11.

Cho các dữ kiện sau:

  1. Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê
  2. Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên
  3. Kháng chiến chống Tống thời Lý

Hãy sắp xếp các cuộc kháng chiến theo thứ tự thời gian:

a)

1,2,3

b)

1,3,2

c)

2,3,1

d)

3,2,1

12.

Ai là người đề ra chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc” ?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Thủ Độ

c)

Trần Hưng Đạo

d)

Trần Thánh Tông

13.

Để đối phó với thế mạnh của quân Mông – Nguyên, cả ba lần nhà Trần đều thực hiện kế sách

a)

Ngụ binh ư nông

b)

Tiên phát chế nhân

c)

Vườn không nhà trống

d)

Lập phòng tuyến chắc chắn để đánh giặc

14.

Khi Mông Cổ cho sứ giả đến đưa thư đe dọa và dụ hàng vua Trần, thái độ vua Trần như thế nào?

a)

Trả lại thư ngay.

b)

Vội vàng xin giảng hòa.

c)

Bắt giam sứ giả vào ngục.

d)

Chém đầu sứ giả ngay tại chỗ.

15.

Nhà Trần  đã làm gì để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ?

a)

Lui về phòng thủ ở Thăng Long.

b)

Hạ lệnh cho cả nước sắm sửa vũ khí, sẵn sàng chiến đấu.

c)

Các đội dân binh tập luyện võ nghệ, sẵn sàng chiến đấu.

d)

Thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”

16.

Khi quân Mông Cổ sang xâm lược nước ta, vua tôi nhà Trần rút lui vì

a)

quân Mông Cổ quá mạnh

b)

quân nhà Trần quá yếu không chống cự nổi.

c)

lúc đầu thế giặc mạnh, ta rút lui để bảo toàn lực lượng.

d)

quân Mông Cổ quá mạnh, tàn bạo, hiếu chiến.

17.

Âm mưu của Mông Cổ trong chiến tranh xâm lược Đại Việt lần 1 là gì?

a)

Xâm lược Đại Việt để giải quyết những khó khăn trong nước

b)

Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công Nam Tống.

c)

Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công Cham-pa.

d)

Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công các nước phía nam Đại Việt.

18.

Vua Trần triệu tập Hội nghị các vương hầu bàn kế đánh giặc ở địa điểm nào?

a)

Điện Kính Thiên

b)

Điện Diên Hồng

c)

Bến Bình Than

d)

Đông Bộ Đầu

19.

Hình ảnh này nói về nhân vật nào?

a)

Trần Cảnh

b)

Trần Thủ Độ

c)

Trần Hưng Đạo

d)

Trần Quốc Toản

20.

Hình ảnh này giúp em gợi nhớ về nhân vật nào?

a)

Thoát Hoan

b)

Hốt Tất Liệt

c)

Toa Đô

d)

Ngột Lương Hợp Thai

21.

Trần Quốc Tuấn đã làm gì để nhằm khơi dậy lòng yêu nước của quân sĩ?

a)

Soạn Nam quốc sơn hà

b)

Soạn Bình Ngô đại cáo

c)

Soạn Hịch tướng sĩ

d)

Soạn Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

22.

Nhà Tống đã làm gì giải quyết những khó khăn trong nước?

a)

A. Đánh hai nước Liêu - Hạ.

b)

B. Đánh Đại Việt để khống chế Liêu - Hạ.

c)

C. Đánh Cham-pa để mở rộng lãnh thổ.

d)

D. Tiến hành cải cách, củng cố đất nước.

23.

Mục đích chính của Lý Thường Kiệt trong cuộc tấn công sang đất Tống cuối năm 1075 là:

a)

A. đánh vào cơ quan đầu não của quân Tống

b)

B. đánh vào nơi tập trung lương thực và khí giới để chuẩn bị đánh Đại Việt.

c)

C. đánh vào khu vực đông dân để tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

d)

D. đòi lại phần đất đã mất do bị nhà Tống chiếm.

24.

Cánh quân bộ của quân Tống tiến sang Đại Việt do ai chỉ huy?

a)

A. Quách Quỳ, Triệu Tiết

b)

B. Hòa Mâu, Ô Mã Nhi

c)

C. Liễu Thăng, Triệu Tiết

d)

D. Hầu Nhân Bảo, Vương Thông

25.

Để chuẩn bị chiến tranh lâu dài với quân Tống, sau khi mở cuộc tấn công vào đất Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?

a)

A. Tạm thời hòa hoãn với quân Tống để củng cố lực lượng trong nước.

b)

B. Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.

c)

C. Tấn công, đập tan cuộc chiến tranh xâm lược của Cham-pa ở phía Nam.

d)

D. Đón địch, tiêu diệt lực lượng của địch ngay khi chúng vừa đặt chân đến.

26.

Đâu không là lý do khiến Lý Thường Kiệt chọn sông Như Nguyệt làm nơi xây dựng phòng tuyến đánh giặc?

a)

A. Là con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Quảng Tây vào Thăng Long

b)

B. Lực lượng quân Tống sang xâm lược Việt Nam chủ yếu là bộ binh

c)

C. Dựa trên truyền thống đánh giặc trên sông của các triều đại trước

d)

D. Là một chiến hào tự nhiên khó để vượt qua

27.

Trên cơ sở phân tích diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) cho biết tư tưởng xuyên suốt của nhà Lý là gì?

a)

A. nhân đạo

b)

B. nhân văn

c)

C. chủ động

d)

D. bị động

28.

Để khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ, làm suy yếu ý chí của quân Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?

a)

A. Tập chung tiêu diệt nhanh quân Tống.

b)

B. Ban thưởng cho quân lính.

c)

C. Cho người đọc bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”.

d)

D. Cả 3 ý trên.

29.

Gươm vàng do ai đưa cho Lê Lợi

a)

Rùa thần

b)

Long vương

c)

Quân lính

d)

Một người dân

30.

Nội dung chính của bài Nam quốc sơn hà muốn thể hiện điều gì nhất?

a)

A. Kêu gọi mọi người đoàn kết.

b)

B. Khẳng định chủ quyền dân tộc.

c)

C. Ca ngợi sự thắng lợi.

d)

D. Tố cáo tội ác của giặc.

31.

Tên dòng sông đã 3 lần ghi danh trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc?

a)

A. Sông Như Nguyệt

b)

B. Sông Lục Đầu

c)

C. Sông Bạch Đằng

d)

D. Sông Kinh Thầy

32.

“Ngày 10-12-1427, … xin hàng và chấp nhận mở hội thề ở Đông Quan để được an toàn rút quân về nước”. Ai là người được nhắc đến trong dấu ba chấm?

a)

Vương Thông

b)

Lương Minh

c)

Ô Mã Nhi

d)

Liễu Thăng

33.

Tác phẩm văn học nổi tiếng của Nguyễn Trãi được đánh giá là áng “thiên cổ hùng văn” ra đời ngay sau chiến thắng chống quân Minh xâm lược, chính thức mở ra thời kì mới – hòa bình, phát triển trong lịch sử nước ta là:

a)

“Bình Ngô đại cáo”.

b)

“Sông núi nước Nam”.

c)

“Phò giá về kinh".

d)

“Hịch tướng sĩ”,

34.

Câu nói: " Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo" là câu nói của:

a)

Trần Quốc Toản

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Trần Thủ Độ

d)

Trần Dụ Tông

35.

Đây là lược đô của cuộc kháng chiến (khởi nghĩa) nào của nhân dân Đại Việt?

a)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.

b)

Kháng chiến chống Tống lần 1.

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

d)

Kháng chiến chống Tống lần 2.

36.

Các triều đại phương Bắc truyền bá Nho giáo vào nước ta, bắt nhân dân ta phải đổi phong tục theo người Hán nhằm mục đích:

a)

A. Mở rộng quan hệ giao lưu với Trung Quốc.

b)

B. Thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc ta.

c)

C. Khai phá văn minh cho dân tộc ta.

d)

D. Thống trị, áp bức dân tộc ta.

37.

Ai là chị, ai là em?

a)

Trưng Trắc là chị, Trưng Nhị là em

b)

Trưng Nhị là chị, Trưng Trắc là em

38.

Quê hương của Hai Bà Trưng ở đâu?

a)

Lạng Sơn

b)

Cao Bằng

c)

Mê Linh

d)

Phú Yên

39.

Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng chống đội quân nào?

a)

quân Mông

b)

quân Nguyên

c)

quân Hán

40.

Kẻ nào là Thái thú ở Giao Chỉ?

a)

Tô Định

b)

Triệu Đà

c)

Sơn Tinh

d)

Trọng Thủy

41.

Hai Bà Trưng thường được miêu tả khi chiến đấu thì ngồi trên.....

a)

Ngựa chiến

b)

Thuyền chiến

c)

Thuyền chiến

d)

Voi chiến

42.

Ai là chồng của Trưng Trắc

a)

Thi Sách

b)

Thi cử

c)

Thi Phú

d)

Thi Nhân

43.

Khởi nghĩa hai bà trưng bùng nổ vào năm nào

a)

năm 40

b)

năm 30

c)

năm 65

d)

năm 21

44.

Câu 3. Năm 1077 đánh dấu sự kiện quan trọng nào của nước Đại Việt thời Lý?

a)

A. Dời đô về Thăng Long.

b)

B. Xây dựng Văn Miếu.

c)

C. Tổ chức khoa thi đầu tiên.

d)

D. Chiến thắng quân Tống.

45.

Câu 10. Tên dòng sông đã 3 lần ghi danh trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc?

a)

A. Sông Như Nguyệt

b)

B. Sông Lục Đầu

c)

C. Sông Bạch Đằng

d)

D. Sông Kinh Thầy

46.

Tên kinh đô cũ của hai triều Đinh, Lê là gì ?

a)

Huế

b)

Hoa Lư

c)

Cổ Loa

d)

Thăng Long

47.

Tên nước ta ở thời nhà Lí là gì ?

a)

Đại Cồ Việt

b)

Vạn Xuân

c)

Đại Việt

d)

Việt Nam

48.

Câu 1: Lần đầu tiên Hà Nội – Thăng Long thực sự trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá lớn nhất Việt Nam dưới triều đại nào?

a)

A. Triều đại nhà Đinh

b)

B. Triều đại nhà Tiền Lê

c)

C. Triều đại nhà Lý

d)

D. Triều đại nhà Hồ

49.

Câu 4: Năm 1397, Hồ Quý Ly cho xây thành Tây Đô ở An Tôn (Thanh Hoá) và dời đô về đó, Thăng Long được đổi tên thành?

a)

A. Thành Đại Nội

b)

B. Thành Đại La

c)

C. Thành Cổ Loa

d)

D. Thành Đông Đô

50.

Tác giả của văn bản "Chiếu dời đô"?

a)

Lý Công Uẩn

b)

Nguyễn Trãi

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Nguyễn Du

51.

Sau khi làm chủ Đàng Trong, nhiệm vụ tiếp theo của phong trào Tây Sơn là gì?

a)

Tiến quân ra Bắc hội quân với vua Lê để đánh đổ chúa Trịnh.

b)

Tiến quân ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh.

c)

Tiêu diệt chúa Trịnh lập nên triều đại mới.

d)

Tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh.

52.

Phong trào Tây Sơn mang tính chất là

a)

cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

b)

cuộc khởi nghĩa nông dân.

c)

chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

cuộc nội chiến giữa các tập đoàn phong kiến.

53.

Quân Thanh lấy cớ gì sang xâm lược nước ta?

a)

Mượn cớ giúp nhà Lê, quân Thanh sang xâm chiếm nước ta.

b)

Mượn cớ giúp nhà Trịnh, quân Thanh sang xâm chiếm nước ta.

c)

Mượn cớ giúp nhà Nguyễn, quân Thanh sang xâm chiếm nước ta.

d)

Mượn cớ giúp nhà Trần, quân Thanh sang xâm chiếm nước ta.

54.

Ai là người chỉ huy quân ta, trong trận chiến đại phá quân Thanh năm 1789?

a)

Trần Hưng Đạo

b)

Lý Thường Kiệt

c)

Quang Trung - Nguyễn Huệ

d)

Hồ Quý Ly

55.

Aí quốc nghĩa là?

a)

yêu dân

b)

yêu dân tộc

c)

yêu nước

d)

yêu quê quán

56.

Đâu là tên gọi của Ông khi còn niên thiếu?

a)

Ngô Tuấn

b)

Khôi Ngô

c)

Ngô Quyền

d)

Ngô Vương

57.

Ông Lý Thường Kiệt chỉ huy quân dân nhà Lý đánh thành Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu để làm gì?

a)

Ngăn chặn từ xa âm mưu xâm lược Đại Việt của Nhà Tống

b)

Phá Tống, bình Chiêm

c)

Mở rộng lãnh thổ

d)

Thể hiện sức mạnh của kỵ binh đại viện

58.

Chức quan cao nhất mà ông Lý Thường Kiệt đảm nhiệm là?

a)

Phụ quốc Thái úy

b)

Đô đốc

c)

Phiêu kỵ tướng quân

d)

Chinh tây tướng quân

59.

Bài "thơ thần" của Lý Thường Kiệt, kết thúc bằng câu thơ nào?

a)

Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời

b)

Chúng bay sẽ bị đánh rối bời

c)

Chúng bay sẽ bị đánh tả tơi

d)

Chúng bay sẽ bị đánh rơi đầu

60.

Bài "thơ thần" của Lý Thường Kiệt, được coi là?

a)

Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc

b)

Bản tuyên ngôn độc lập thứ 2

c)

Bản thiên cổ hùng văn

d)

Bản tuyên ngôn độc lập

61.

Địa danh nào gắn liền với những chiến công hiển hách của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên?  

a)

Bình Than, Đông Bộ Đầu, Vạn Kiếp.

b)

Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương.

c)

Thiên Trường, Thăng Long.

d)

Bạch Đằng.

62.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ hai, ai là người tự giương cao lá cờ: “Phá cường địch, báo hoàng ân”?

    

a)

Trần Quốc Tuấn.

b)

Phạm Ngũ Lão.

c)

     Trần Khánh Dư.

d)

   Trần Quốc Toản.

63.

Câu nói “Nếu bệ hạ muốn hàng giặc thì trước hãy chém đầu thần rồi hãy hàng” là của ai?

a)

Trần Quốc Toản.

b)

Trần Thủ Độ.

c)

Trần Quang Khải.

d)

Trần Quốc Tuấn.

64.

Câu 6: Yếu tố tự nhiên nào đã được Trần Quốc Tuấn khai thác triệt để trong trận Bạch Đằng năm 1288?  

a)

A. Con nước thủy triều

b)

B. Sự suy yếu của quân Mông Nguyên

c)

C. Cây cối rậm rạp

d)

D. Sự ủng hộ của nhân dân

65.

Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên đặt tên nước là gì?

a)

Đại Việt

b)

Đại Cồ Việt

c)

Đại Nam.

d)

Đại Ngư

66.

Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống năm 981?

a)

Đinh Toàn.

b)

Thái hậu Dương Vân Nga.

c)

Lê Hoàn.

d)

Đinh Liễn.

67.

Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào?

a)

Nội bộ triều đình liệt kê sau khi Đinh Tiên Hoàng mất.

b)

Đinh Tiên Hoàng mất, vua kế vị còn nhỏ, nhà Tống chuẩn bị xâm lược nước ta.

c)

Thế lực Lê Hoàn cường, ép vua Đinh Nhường.

d)

Đinh Tiên Hoàng mất, quan lại trong triều đình ủng hộ Lê Hoàn lên ngôi.

68.

Tôn giáo nào phổ biến nhất dưới thời tiền Lê?

a)

Phật giáo.

b)

Nho giáo.

c)

Đạo giáo.

d)

Thiên giáo giáo.