NEW
Font size
WorksheetsPhóng xạ
Total questions: 40
Worksheet time: 23mins
Câu 1: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
A. các prôtôn
B. các nơtrôn
C. các electron
D. các nuclon
Câu 2: Hạt nhân nguyên tử ZAX được cấu tạo gồm:
A. Z notron và A prôtôn
B. Z notron và A nuclon
C. Z proton và (A - Z) nơtron
D. Z notron và (A - Z) proton
Câu 3: Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
A. 34X
B. 37X
C. 47X
D. 73X
Câu 5: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của khối lượng hạt nhân.
A. kg
B. MeV/c
C. c2MeV
D. u
Câu 10: Cho phản ứng hạt nhân: 1737Cl +X → n + 1837Ar
X là hạt:
A. alpha
B. electron
C. notron
D. proton
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có
cùng số nuclôn nhựng khác số prôtôn.
cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.
cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron.
cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.
Bản chất lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân là
lực tĩnh điện
lực hấp dẫn
lực từ
lực tương tác mạnh
Độ hụt khối của hạt nhân nguyên tử được xác định
[Z.mp + (A - Z).mn] + m
[Z.mp + (A + Z).mn] - m
[Z.mp + (A + Z).mn] + m
[Z.mp + (A - Z).mn] - m
Năng lượng liên kết của hạt nhân nguyên tử được xác định
ΔE = Δm.c 2
ΔE = m.c 2
ΔE = Δm.c
ΔE = Δm2.c 2
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Trong các hạt nhân: He, Li , Fe và U, hạt nhân bền vững nhất là
He
Li
Fe
U
Chọn câu sai trong các câu sau đây khi nói về các định luật bảo toàn mà phản ứng hạt nhân phải tuân theo:
Bảo toàn điện tích.
Bảo toàn số nuclon
Bảo toàn năng lượng và động lượng
Bảo toàn khối lượng.
Hạt nhân càng bền vững khi có
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
số prôtôn càng lớn.
số nuclôn càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?
Tia γ.
Tia β+.
Tia α.
Tia X.
Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất ?
Tia γ.
Tia α.
Tia β+.
Tia β-.
Tia α
có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không.
là dòng các hạt nhân 24He .
không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường.
là dòng các hạt nhân nguyên tử hiđrô.
Khi nói về hiện tượng phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
B. Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
C. Chu kỳ phóng xạ phụ thuôc vào khối lượng của chất phóng xạ.
D. Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Lực hạt nhân là lực nào sau đây?
A. Lực từ.
B. Lực hút giữa các nuclôn.
C. Lực điện.
D. Lực hấp dẫn.
Xét các tia phóng xạ α, β, γ sắp xếp theo thứ tự khả năng đâm xuyên tăng dần của các tia là
A. Tia γ, tia β, tia α.
B. Tia α, tia β, tia γ.
C. Tia β, tia α, tia γ.
D. Tia β, tia γ, tia α.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?
Trong phóng xạ α, hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ.
Trong phóng xạ β-, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau.
Trong phóng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên số proton được bảo toàn.
Trong phóng xạ β+, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau
Khi nói về hiện tượng phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
Chu kỳ phóng xạ phụ thuôc vào khối lượng của chất phóng xạ.
Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Chọn ý sai. Tia gamma
là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
là chùm hạt phôtôn có năng lượng cao.
Không bị lệch trong điện trường.
Chỉ được phát ra từ phóng xạ α.
Xét phóng xạ: X → Y + α. Ta có
mY + mα = mX.
Phản ứng này thu năng lượng.
Hạt X bền hơn hạt Y.
Hạt α có động năng.
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?
Tia γ.
Tia β+.
Tia α.
Tia X.
Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất ?
Tia γ.
Tia α.
Tia β+.
Tia β-.
Tia α
có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không.
là dòng các hạt nhân 24He .
không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường.
là dòng các hạt nhân nguyên tử hiđrô.
Chọn phát biểu nào đúng. Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân
phát ra một bức xạ điện từ
tự phát ra các tia α, β, γ.
tự phát ra tia phóng xạ và biến thành một hạt nhân khác.
phóng ra các tia phóng xạ, khi bị bắn phá bằng những hạt chuyển động nhanh.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia β-?
Hạt β- thực chất là êlectron.
Trong điện trường, tia β- bị lệch về phía bản dương của tụ điện, lệch nhiều hơn so với tia α.
Tia β- có thể xuyên qua một tấm chì dày cỡ xentimet.
A hoặc B hoặc C sai.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự phóng xạ?
Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự động phóng ra các bức xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Sự phóng xạ tuân theo định luật phân rã phóng xạ.
Phóng xạ là một trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân.
A, B và C đều đúng.
Điều khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về β+?
Hạt β+ có cùng khối lượng với êlectrron nhưng mang điện tích nguyên tố dương.
Tia β+ có tầm bay ngắn hơn so với tia α.
Tia β+ có khả năng đâm xuyên rất mạnh, giống như tia rơn ghen (tia X).
A, B và C đều đúng.
Điều khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tia gamma?
Tia gamma thực chất là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (dưới 0,01nm).
Tia gamma là chùm hạt phôtôn có năng lượng cao.
Tia gamma không bị lệch trong điện trường.
A, B và C đều đúng.
Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng?
Tia α, β, γ đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau.
Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử.
Tia β là dòng hạt mang điện.
Tia γ là sóng điện từ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt β+ và hạt β- có khối lượng bằng nhau.
Hạt β+ và hạt β- được phóng ra từ cùng một đồng vị phóng xạ
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ hạt β+ và hạt β- bị lệch về hai phía khác nhau.
Hạt β+ và hạt β- được phóng ra có vận tốc bằng nhau (gần bằng vận tốc ánh sáng).
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
N0 e-λt.
N0(1 – eλt).
N0(1 – e-λt).
N0(1 - λt).
Chất Iôt là chất phóng xạ, có chu kì bán rã là 8 ngày đêm. Nếu nhận được 100 g chất này thì sau 8 tuần sẽ còn lại bao nhiêu gam Iôt
12,5 g
6,25 g
0,78 g
0,56 g
Chất phóng xạ Na có chu kì bán rã là 15 giờ. Ban đầu có 10g Na thì sau bao lâu khối lượng còn lại 2,5g
30 giờ
45 giờ
60 giờ
75 giờ
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T, ban đầu có N0 hạt nhân. Sau khoảng thời gian 3T số hạt nhân của chất phóng xạ này đã bị phân rã là
0,750 N0
0,250 N0
0,125 N0
0,875 N0
Ban đầu có N0 hạt nhân của một đồng vị phóng xạ. Sau 9 giờ kể từ thời điểm ban đầu, có 87,5% số hạt nhân của đồng vị này đã bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị này là
24 giờ
3 giờ
30 giờ
47 giờ
Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu phóng xạ nguyên chất. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Sau thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa phân rã của mẫu phóng xạ này bằng
N0/3
N0/4
N0./8
N0/5
