NEW
Font size
WorksheetsViệt Nam Đổi mới, hội nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Nguyên nhân quan trọng dẫn đến khu vực II (công nghiệp – xây dựng) có tốc độ tăng trưởng nhanh và tỉ trọng tăng trong cơ cấu của nền kinh tế nước ta là do?
Phù hợp với nhu cầu của thị trường khu vực và thế giới
Đường lối chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước
Có nhiều điều kiện để phát triển các ngành công nghiệp
Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất
Trong cơ cấu giá trị sản xuất của khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp), tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng (Atlat t18)
Giảm sút.
tăng nhanh.
ổn định, không tăng, giảm.
Tăng, giảm thất thường.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (theo nghĩa hẹp) của nước ta trong những năm gần đây là: (Atlat trang 19)
Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.
Tỉ trọng ngành trông trọt giảm, tỉ trọng của ngành chăn nuôi giảm.
Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.
Tỉ trọng ngành trồng trọt tăng, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.
Thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta là
Kinh tế ngoài nhà nước
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Kinh tế Nhà nước.
Cả 3 thành phần kinh tế trên.
Biểu hiện rõ nhất về vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của thành phần kinh tế Nhà nước là:
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP và đang có xu hướng tăng trong gia đoạn gần đây.
Các ngành và các lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do Nhà nước quản lí.
Mặc dù tỉ trọng giảm song vẫn chiếm hơn 30% GDP nền kinh tế.
Quản lí các thành phần kinh tế khác.
Vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở: (Atlat trang 21)
Đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.
Tỉ trọng trong cơ cấu GDP những năm qua khá ổn định.
Tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu GDP.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh trong những năm gần đây là do Việt Nam gia nhập
WTO
ASEAN
APEC
ASEM
Cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế đang chuyển dịch theo hướng
Hình thành các vùng kinh tế động lực.
Hình thành các vùng tập trung cao về công nghiệp.
Hình thành các ngành kinh tế trọng điểm.
Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Phải xây dựng cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ vì?
Góp phần cải thiện chất lượng tăng tưởng kinh tế.
Nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Nhằm đảm bào tăng trưởng kinh tế bền vững
Để nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước có tầm quan trọng hàng đầu trong các mục tiêu phát triển kinh tế ở nước ta bởi nó có tác dụng
chống tụt hậu xa hơn so với các nước trong khu vực và trên thế giới.
tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất khẩu.
góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và nhiều vấnđề xã hội khác.
tất cả các ý trên
Từ năm 1995 đến năm 2005, tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta có đặc điểm (Atlat trang 17)
ổn định và ở mức cao
luôn đứng đầu khu vực Đông Nam Á
không ổn định.
luôn đứng đầu khu vực Đông Nam Á.
Dựa vào kết quả xử lí từ bảng trên, cán cân xuất - nhập khẩu của nước ta năm 2000 là
1153,8 triệu USD
1513,8 triệu USD
– 1153,8 triệu USD
1153,8 triệu USD
Cơ cấu nền kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
tăng tỉ trọng của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Tất cả các ý trên.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
A. nhịp độ phát triển cao và liên tục trong nhiều năm.
B. nhịp độ phát triển cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
C. nhịp độ tăng trưởng cao.
D. tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
Vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất nước ta là (Atlat trang 21)
A. Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta là (Atlat trang 19)
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Bắc Trung Bộ
Công cuộc Đổi mới của nước ta từ năm 1986 có nội dung là
A. đổi mới ngành nông nghiệp.
B. đổi mới ngành công nghiệp.
C. đổi mới về chính trị.
D. đổi mới toàn diện về kinh tế - xã hội.
Cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. hình thành các vùng kinh tế động lực.
B. hình thành các khu công nghiệp.
C.hình thành các trung tâm du lịch.
D.tất cả các hướng trên
Công cuộc Đổi mới của nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn và vững chắc là do
A. trong thời gian tiến hành Đổi mới nước ta ít gặp phải các thiên tai.
B. các nguồn lực trong và ngoài nước được phát huy một cách cao độ.
C. nước ta có nhiều tiền đề kinh tế quan trọng từ các giai đoạn trước.
D. nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình các nước bè bạn trên thế giới.
Những thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở nước ta là
A. các ngành kinh tế phát triển nhanh.
B. cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp lí hơn.
C. đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.
D. tất cả các ý trên.
Thành tựu to lớn nhất trong việc thực hiện chiến lược hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới của Việt Nam là
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh theo hướng CNH - HĐH.
B. đạt được thành tựu to lớn trong việc xoá đói, giảm nghèo
C. giảm dần sự chênh lệch về kinh tế giữa các vùng lãnh thổ.
D.mở rộng quan hệ quốc tế,thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Mặt hàng nào sau đây không thuộc nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
A. dệt may.
C. tiểu thủ công nghiệp.
B. nông sản.
D. Thủy sản.
Việt Nam không phải là thành viên của tổ chức nào dưới đây
A. ASEAN.
B. APEC.
C. UN.
D. NAFTA.
Thành tựu kinh tế nào được đánh giá là to lớn nhất ở nước ta sau 20 năm Đổi mới
A. cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng CNH - HĐH.
B. kinh tế tăng trưởng liên tục.
C. sự phân hoá giàu nghèo có xu hướng
D. kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật phát triển mạnh.
Sau khi xử lý số liệu, để vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2000-2014, thì biểu đồ thích hợp là
A. Biểu đồ miền
B. Biểu đồ cột chồng
C. Biểu đồ tròn
D. Biểu đồ đường
Sau khi xử lý số liệu, tính được tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu năm 2014 so với năm 2000 (năm 2000 = 100%) là (%)
A. 937,2
B. 1032,4
C. 1037,2
D. 1057,4.
Để vẽ biểu đồ thể hiện tình hình xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2000-2014, thì biểu đồ thích hợp là
A. Biểu đồ miền
B. Biểu đồ cột nhóm
C. Biểu đồ tròn
D. Biểu đồ đường.
Sau khi xử lý số liệu, để vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2000-2014, thì biểu đồ thích hợp là
A. Biểu đồ miền
B. Biểu đồ cột nhóm
C. Biểu đồ tròn
D. Biểu đồ đường.
