NEW
Font size
Worksheetshóa giữa kì
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
trong các hợp chất, kim loại nhóm IA có số oxi hóa là
+4
+1
+2
+3
cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns2np2
ns2np1
ns1
ns2
số electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
4
3
1
2
số oxi hóa của kim loại kiềm là
+1,-1
+1
0
0,+1
số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
3
4
2
1
Natri hiđrocacbonnat là chất nào dưới đây
NaOH
NaHCO3
Na2CO3
KNO3
sản phẩm thu được khi hòa tan kim loại trong nước là
oxit axit
dd muối
dd bazơ
oxit
nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ
Natri
Bari
Nhôm
Kali
phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
nhiệt phân CaCl2
dùng Na khử Ca+2 trong dd CaCl2
điện phân CaCl2 nóng chảy
điện phân dd CaCl2
kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong
rượu
giấm
nước
dầu hỏa
chất X được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày. Công thức của X là
NH4Cl
NaHCO3
NaCl
CaCl2
dd Na2CO3 tác dụng với dd chất nào sau đây thu được hết tủa?
HCl
KCl
NaNO3
CaCl2
những đặc điểm nào sau đây là chung cho các kim loại kiềm
bán kính nguyên tử
số lớp electron
số electron ngoài cùng của nguyên tử
điện tích hạt nhân của nguyên tử
chất nào sau đây được sử dụng làm thuốc muối
NaOH
NaHCO3
Na2CO3
NaNO3
nước cứng là nước có chứa nhiều các ion nào sau đây
Mg2+;Ca2+
Cu2+;K+
Fe2+;Na+
Fe2+;K+
một loại nước cứng khí đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
CaSO4,MgCl2
Mg(HCO3)2,CaCl2
Ca(HCO3)2, MgCl2
thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là
CaSO3
CaCl2
CaCO3
Ca(HCO3)2
kim loại không phản ứng với nước ở điều kiện thường là
Mg
Ca
Ba
Na
phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính chất vật lí của các kim loại kiềm thổ?
nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp (trừ Be)
các kim loại kiềm thổ mềm hơn các kim loại kiềm
tất cả các kim loại kiềm thổ đều nặng hơn nhôm
Be là nguyên tố nhẹ nhất trong các nguyên tố kim loại kiềm thổ
trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IIA
IVA
IIIA
IA
chất phản ứng được với dd H2SO4 tạo ra kết tủa là
NaOH
Na2CO3
BaCl2
NaCl
nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+,Fe3+
Al3+,Fe3+
Na+,K+
Ca2+,Mg2+
hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr,K
Na,Ba
Be,Al
Ca,Ba
chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl
NaHSO4
Ca(OH)2
HCl
kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Na
Ba
Be
Ca
câu nào đúng trong các câu sau: trong ăn mòn điện hóa học, xảy ra
sự oxi hóa ở cực dương
sự khử ở cực âm
sự oxi hóa ở cực dương và sự khử ở cực âm
sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực âm
một sợi dây đồng nối tiếp với một sợi dây nhôm để ngoài trời. Hiện tượng xảy ra ở chỗ nối của hai kim loại là
sợi dây bị đứt do dây nhôm bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn điện hóa
sợi dây bị đứt do dây đồng bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn điện hóa
sợi dây bị dứt do dây nhôm bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn hóa học
không có hiện tượng j xảy ra
cho sơ đồ phản ứng : NaHCO3 + X → Na2CO3 + H2O. X là hợp chất?
KOH
NaOH
HCl
CO2
kim loại kiềm có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp là do
kim loại kiềm có cấu tạo mang lập phương tâm khối
kim loại kiềm có tính khử mạnh
lực liên kêt kim loại trong mạng tinh thể kim loại kiềm kém bền
nguyên tử kim loại kiềm có bán kính lớn và cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít
cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4,BaCl2,KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dd NaOH là
1
3
2
4
cho Kali kim loại vào dung dịch FeCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa sắt
có khí thoát ra
có khí thoát ra, đồng thời có kết tủa mầu nâu đỏ
có khí thoát ra, đồng thời có kết tủa màu trắng
một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+,Mg2+,HCO3-,Cl-,SO42-. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
Na2CO3
HCl
H2SO4
NaHCO3
cho các dung dịch: HNO3,NaCl,Na2SO4,Ca(OH)2,KHSO4,Mg(NO3)2. Số dung dịch tác dụng được với dung dịch NaHCO3 là:
1
3
2
4
cho 20 gam kim loại M ( thuộc nhóm IIA ) tác dụng với dung dịch axit HCl dư, thấy có 11,2 lít khí thoát ra. Nguyên tử khối của kim loại M là?
29
40
24
20
mô tả ứng dụng của Mg nào dưới đây không đúng?
dùng chế tạo hợp kim nhẹ cho công nghiệp sản xuất ôtô, máy bay
dùng chế tạo dây dẫn điện
dùng trong các quá trình tổng hợp hữu cơ
dùng để tạo chất chiếu sáng
khi cho kim loại Ca vào các chất dưới đây, trường hợp nào không có phản ứn của Ca với nước?
dd CuSO4 vừa đủ
dd NaOH vừa đủ
dd HCl vừa đủ
H2O
cho 0,4 mol Na vào nước thu được dd X. Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào X được dd Y, cho vài giọt dd quỳ tím vào dd Y, màu vàn của dd thu được là
màu tím
màu xanh
màu đỏ
ko màu
cho các dd sau: (NH4)2SO4; NH4Cl; Ca(OH)2; NaOH. Số dd có phản ứng với dd Ba(OH)2 là
5
4
2
3
cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X → Na2CO3 + H2O. X là hợp chất
KOH
NaOH
HCl
K2CO3
sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dd có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Số gam kết tủa thu được là
25 gam
12 gam
10 gam
40 gam
phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện?
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2
2Al2O3 → 4Al + 3O2
CuCl2 → Cu + Cl2
nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit
quặng đôlômit
quặng manhetit
quặng boxit
nhôm ở vị trí nào sau trong bảng tuần hoàn
chu kì 2, nhóm IIIA
chu kì 3, nhóm IIIA
chu kì 3, nhóm IIA
chu kì 1, nhóm IIA
mô tả nào dưới đây về tính chất vật lí của nhôm không đúng?
màu trắng bạc
là kim loại nhẹ
dẫn điện và nhiệt tốt, tốt hơn kim loại Cu
mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
4
1
2
3
trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín 1 lớp hợp chất X rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua Chất X là
nhôm clorua
nhôm oxit
nhôm sunfat
nhôm nitrat
công thức của nhôm hiđroxit là
Al(NO3)3
Al(OH)3
Al2Cl3
AlCl3
sản phẩm của nhôm tác dụng với dung dịch NaOH là
Al(OH)3
H2O
NaAlO2
Al2O3
vật làm bằng nhôm bền trong nước vì
nhôm là kim loại không tác dụng với nước
trên bề mặt vật có một lớp nhôm oxit mỏng, bền, ngăn cách vật với nước
do nhôm tác dụng với nước tạo lớp nhôm hiđroxit ko tan bảo vệ cho nhôm
nhôm là kim loại hoạt động không mạnh
phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện
C + ZnO → Zn + CO
MgCl2 → Mg + Cl2
2Al2O3 → 4Al + 3O2
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
Công thức của phèn chua là
cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:
một chất khí và hai chất kết tủa
một chất khí và không chất kết tủa
một chất khí và một chất kết tủa
hỗn hợp hai chất khí
cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dN2O + eH2O. Hệ số a,b,c,d,e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a+b) bằng
36
38
39
37
cho Al vào hỗn hợp FeCl3 và HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được các muối
AlCl3 và FeCl3
AlCl3 và FeCl2
AlCl3
NaOH
cho 9,0 gam nhôm tác dụng hết với khí clo dư thì thu được m gam muối. Giá trị của m là:
44,055
80,0
44,50
22,25
chất có tính chất lưỡng tính là
NaCl
Al(OH)3
AlCl3
NaOH
các dd MgCl2 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dd này có thể dùng dd của chất nào sau đây
NaOH
HNO3
HCl
NaCl
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch
Na2SO4, KOH
NaOH,HCl
KCl,NaNO3
NaCl,H2SO4
cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X → Na2CO3 + H2O. X là hợp chất
KOH
NaOH
K2CO3
HCl
sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Số gam kết tủa thu được là
25 gam
12 gam
10 gam
40 gam
trong số 4 phát biểu sau đây:
(1) Al là chất lưỡng tính
(2) Al(OH)3 là một bazơ
(3) Al2O3 là oxit trung tính
(4) ion Al3+ là một ion lưỡng tính
3
2
4
1
1
3
2
4
người ta dùng vật bằng nhôm để đựng nước và thức ăn là do:
Nhôm nhẹ,bền,đẹp
Đồ dùng bằng nhôm rẻ
trên bề mặt vật bằng nhôm có lớp Al2O3 bền, không tan
Nhôm không độc
câu nào đúng trong số các câu sau
nhôm là kim loại lưỡng tính
Al(OH)3 là Bazơ lưỡng tính
Al(OH)3 là chât không lưỡng tính
Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính
