NEW
Font size
WorksheetsTác dụng của bức xạ ion hóa lên cơ thể sống
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Nucleo là tên chung để gọi
Các hạt cơ bản có điện tích có khối lượng
Các hạt là thành phần cấu tạo của nguyên tử vật chất
Các thành phần của nhân tế bào
2 loại hạt thành phần của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử a z X được cấu tạo bởi
Z hạt proton ,a - z hạt nơtron
Z hạt proton Z electron a - z hạt nơtron
Z Hạt photon a - z hạt nơtron
Z hạt photon a trừ Z hạt notron
Thành phần cấu tạo của hạt nhân
Hạt proton nặng hơn hạt nơtron chút ít vì nó mang thêm điện tích nguyên tố Dương
Hạt nơtron và hạt proton mang thêm điện tích nguyên tố âm nên nó trung hòa về điện và nặng hơn hạt proton
Hai nguyên tử gọi là đồng vị hạt nhân khi hạt nhân mang cùng số nơtron khác nhau về số proton
Hai nguyên tố hóa học khác nhau có số proton ở hạt nhân nguyên tử của chúng khác nhau
Khối lượng của hạt nhân so với tổng số khối lượng của các nuclêoon khi đứng riêng lẻ thì
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng
Có khi lớn hơn có khi nhỏ hơn
Về Hiện tượng phóng xạ
Là hiện tượng hạt nhân phát ra các hạt của khối lượng ,điện tích ,động năng lớn
Là hiện tượng hạt nhân sự biến đổi cấu trúc thành hạt nhân mới hay chuyển xuống mức năng lượng thấp hơn
Là hiện tượng hạt nhân phát ra các bức xạ ion hóa năng lượng cao
Hạt nhân có thể tự biến đổi thành hạt nhân nguyên tố khác mà không kèm theo về sự giải phóng năng lượng
Về nguyên nhân tồn tại tính phóng xạ của các hạt nhân trong tự nhiên
Xu hướng hạt nhân nặng giải phóng dự trữ năng lượng lớn của nó nó
Các proton mang điện tích cùng dấu đẩy nhau nên hạt nhân không bền vững
Lực liên kết giữa các nuclêon không đủ mạnh để giữ hạt nhân bền vững
Cả a b c đều đúng
Cơ sở để phân loại các tia phóng xạ
Khả năng ion hóa vật chất của chúng
Khả năng đâm xuyên qua vật chất của chúng
Khả năng hủy hoại tế bào sống của chúng
Tác dụng khác nhau của từ trường và điện trường đối với chúng
Về bản chất các tia phóng xạ
Tia gamma trung hòa về điện do tạo bởi các nơtron
Tia beta cộng tích điện dương do tạo bởi các proton
Tia beta trừ tích điện âm do tạo bởi các electron
Tia alpha tích điện dương do tạo bởi 2 proton
Về tia beta
tia beta là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn
Tia beta có vận tốc như vận tốc ánh sáng
Các tia beta là các electron có trong cấu tạo hạt nhân
Các tia beta không phải là thành phần cấu tạo của hạt nhân
Sau khi phát ra hạt anpha và hạt nhân nguyên tử mới tạo thành
Lùi 4 ô trong bảng tuần hoàn so với hạt nhân nguyên tử cũ
Số khối giảm 2
Kém 2 proton so hạt nhân cũ
Kem 4 nơtron so hạt nhân cũ
Bản chất của tia gamma là sóng điện từ
Được phát ra từ lớp vỏ điện từ khi nguyên tử bị kích thích
Do hạt nhân phát ra khi nguyên tử chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản
Do hạt nhân phát ra khi điện tử kết hợp với một proton để tạo thành một notron
Được phát ra từ hạt nhân làm thay đổi số khối của nó
Sau khi phát ra hạt bêta trừ hạt nhân nguyên tử mới tạo thành
Lùi 1 ô trong bảng tuần hoàn so hạt nhân nguyên tử cũ
Tiến một ô trong bảng tuần hoàn so với hạt nhân nguyên tử cũ
Có số khối kém 1 so với hạt nhân nguyên tử cũ
Mất đi một electron
Sau khi phát ra hạt beta cộng nguyên tử mới tạo thành
Lùi một ô trong bảng tuần hoàn so với nguyên tử cũ
Tiến một ô trong bảng tuần hoàn sau về nguyên tử cũ
Có số khối thêm 1 so với hạt nhân cũ
Mất đi 1 nơtron
Sau khi phát ra phôtôn gamma hạt nhân nguyên tử mới tạo thành
Có vị trí trong bảng tuần hoàn như cũ
Có mức năng lượng như cũ
Tăng 1 proton giảm 1 nơtron so với hạt nhân cũ
Tầng 1 nơtron giảm một proton so với hạt nhân cũ
Xét các hạt phân rã phóng xạ thấy
Hạt nhân sau phân rã alpha trở thành đồng vị bền
Hạt nhân sau phân rã beta trừ trở thành đồng vị bền
Hạt nhân phân rã bêta + trở thành đồng vị bền
Hạt nhân sau khi phân rã gama có thể trở thành đồng vị bền
Khi một hạt nhân bị phân rã phóng xạ thì số khối của hạt nhân con mới tạo thành
Nhỏ hơn số khối hạt nhân mẹ
Lớn hơn số khối hạt nhân mẹ
Không thể nhỏ hơn số khối hạt nhân mẹ
Không thể lớn hơn số khối hạt nhân
Chu kì bán rã của một đồng vị phóng xạ là
Một nửa thời gian để phân rã hết toàn bộ một khối lượng xác định
Một nửa khoảng thời gian kể từ khi tạo thành cho từ khi bắt đầu phân rã
Khoảng thời gian để số hạt nhân có tính phóng xạ giảm chỉ còn một nửa số lượng ban đầu do bị phân rã phóng xạ
Một nửa khoảng thời gian để số hạt nhân có tính phóng xạ bị phân rã mất một nửa
Với một đồng vị phóng xạ thì chu kì bán rã của nó
Giảm theo thời gian
Tăng theo thời gian
không thay đổi theo thời gian
Biến đổi phức tạp tùy điều kiện vật lý của môi trường
Hằng số phân rã phóng xạ lamda
Không phụ thuộc vào bản chất hạt nhân có tính phóng xạ
Khác với xác suất phân rã của một hạt nhân trong một đơn vị thời gian
Lamda = T mũ -1 x l n2
Lamda = t x n2
Chu kì bán rã của một nguồn phóng xạ
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng phóng xạ của một nguồn phóng xạ các nguồn phóng xạ ,các nguồn phóng xạ khác nhau của cùng một chất phóng xạ có giá trị của chu kỳ bán rã khác nhau
Là khoảng thời gian cần thiết để số hạt nhân có khả năng phân giác của nguồn đó giảm xuống còn một nửa so với lúc ban đầu do phân rã phóng xạ
Là khoảng thời gian cần thiết để số hạt nhân có khả năng phân giác của nguồn đó giảm xuống còn một nửa so với lúc ban đầu do các quá trình đào thải sinh học
Là khoảng thời gian cần thiết để số hạt nhân có khả năng phân rã của nguồn đó giảm xuống còn một nửa so với lúc ban đầu do nhiều quá trình khác nhau
Nhận xét về sự phân rã phóng xạ
Sự phân rã phóng xạ phụ thuộc vào các điều kiện vật lý và hóa học của môi trường xung quanh
Chu kì bán rã của một nguồn phóng xạ dài hay còn phụ thuộc bản chất của đồng vị phóng xạ cấu tạo nên nguồn
Chu kì bán rã của một nguồn phóng xạ thay đổi theo thời
Một nguồn phóng xạ phát số lượng tia phóng xạ trong một đơn vị thời gian không thay đổi theo thời gian
Hoạt độ phóng xạ của một nguồn cho ta biết
Số hạt nhân có khả năng phóng xạ của nguồn đó bị phân rã trong một đơn vị thời gian
Số tia phóng xạ phát ra từ nguồn trong một đơn vị thời gian
Số tia phóng xạ truyền qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian
Năng lượng mà nguồn có khả năng phát ra trong một đơn vị thời gian
Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử......(I)...... Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố khác........(II)........ TRẠNG THÁI NĂNG LƯỢNG THẤP HƠN TRONG QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI ĐÓ HẠT NHÂN PHÁT RA NHỮNG TIA KHÔNG NHÌN THẤY ĐƯỢC CÓ NĂNG LƯỢNG CAO GỌI LÀ TIA PHÓNG XẠ BỨC XẠ HẠT NHÂN
Tương tác với -từ một trạng thái năng lượng cao về
Biến đổi thành -từ bỏ
Tự biến đổi thành- từ một trạng thái năng lượng cao về
Này tác dụng vào- biến đổi thành hạt nhân có
Một nguồn phóng xạ tại thời điểm ban đầu có N0 hạt nhân có khả năng phân rã. Sau......(i)...... Số hạt nhân có khả năng phân rã còn lại trong nguồn là.....ii......
3 chu kì bán rã - No / 3
3 chu kì bán rã - No /9
3 chu kì bán rã-No/8
2 chu kì bán rã-No/2
Cảm nhận có số N lớn hơn số Z mà phân rã phóng xạ thì có khả năng phát ra
n và e-
anpha hoặc e-
P vs e-
n và e+
Độ bức xạ J tại một điểm trong không gian là......i...... Truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền.....ii...... Tại điểm đó trong một đơn vị thời gian
Số photon- của tia sáng
Số tia phóng xạ -của tia
Số phân rã -của tia
Năng lượng -của bức xạ
Bị hạt vi mô tích điện tương tác điện tử quỹ đạo sẽ
Thu năng lượng ,dịch chuyển từ quỹ đạo năng lượng thấp nên quỹ đạo năng lượng cao hơn và ở đó lâu dài
Dao động trên quỹ đạo của nó và phát ra sóng điện từ
Bật ra khỏi nguyên tử điện tử ở nơi khác vào lấp chỗ trống nguyên tử vẫn Trung Hòa
Bật ra khỏi nguyên tử tiếp tục tương tác với các điện tử quỹ đạo khác
Nhận xét về tương tác của các hạt vi mô tích điện với vật chất
Khối lượng hạt vi mô càng lớn thì xác suất gây ion hóa càng nhỏ
Điện tích hạt vi mô càng lớn thì xác suất gây ion hóa càng nhỏ
Vận tốc hạt vi mô tích điện càng lớn thì xác suất gây ion hóa càng nhỏ
Càng về cuối quỹ đạo mật độ ion hóa tuyến tính càng nhỏ
Trong tương tác của hạt vi mô tích điện với điện tử quỹ đạo của vật chất
Ở mỗi tương tác hạt vi mô truyền toàn bộ năng lượng của nó cho điện tử
Ở mỗi tương tác hạt vi mô chuyển một phần năng lượng của nó trong điện tử
Phần năng lượng hạt vi mô truyền cho các điện tử trong mỗi tương tác là như nhau
Tùy theo từng tương tác cụ thể mà vi mô có thể truyền hoặc nhận thêm năng lượng
Tương tác giữa hạt vi mô tích điện với vật chất xảy ra theo cơ chế
Truyền toàn bộ năng lượng trong nguyên tử vật chất để tạo ra ion hóa thứ cấp
Ion hóa gián tiếp nghĩa là truyền một phần năng lượng trong nguyên tử vật chất để tạo ra nguồn ion hóa thứ cấp
Toàn bộ năng lượng trong nguyên tử vật chất để ion hóa nguyên tử vật chất
Ion hóa trực tiếp nghĩa là chuyển một phần năng lượng trong nguyên tử vật chất mỗi khi va chạm để ion hóa chúng
Khi tương tác với môi trường vật chất hạt vi mô tích điện sẽ
Gây nên hiệu ứng quang điện
Chuyển toàn bộ năng lượng cho một electron nào đó của môi trường
Chuyển một phần năng lượng trong mỗi electron của môi trường khi tương tác với electron đó
Biến mất sau mỗi tương tác
Nhận xét về quỹ đạo của các hạt vi mô tích điện khi xuyên vào vật chất
Quỹ đạo hạt anpha là đường ngoằn ngoèo gấp khúc
Quỹ đạo hạt beta trừ là đường ngoằn ngoèo gấp khúc
Quỹ đạo hạt beta trừ là đường thẳng
Quỹ đạo hạt proton là đường ngoằn ngoèo gấp khúc
Khả năng đâm xuyên của hạt vi mô tích điện khi tương tác với vật chất
Càng lớn khi khối lượng của nó càng lớn
Càng lớn khi khối lượng riêng của vật chất càng lớn
Càng lớn khi động năng của nó càng lớn
Càng lớn khi vận tốc của nó càng lớn
Khi tương tác với hạt nhân nguyên tử vật chất, hạt vi mô tích điện
Không quay được phản ứng hạt nhân
Có quỹ đạo và vận tốc ít bị thay đổi
Phát ra bức xạ hãm
Có động năng đc gia tăng
Trong Tương tác của hạt vi mô tích điện với điện tử quỹ đạo ta thấy
Hạt vi mô mất hết toàn bộ năng lượng trong một lần
Hạt vi mô không mất năng lượng trong tương tác vì là tương tác là đàn hồi
Hạt vi mô mất dần năng lượng sau mỗi lần tương tác
Hạt vi mô có thể mất hoặc không mất năng lượng tùy tương tác cụ thể
Nhận xét về hiện tượng phát ra bức xạ hãm trong tương tác của hạt vi mô tích điện với hạt nhân nguyên tử vật chất
Năng lượng của bức xạ hãm phụ thuộc vào năng lượng của hạt tới
Năng lượng của bức hãm chỉ phụ thuộc vào điện tích của hạt nhân nguyên tử vật chất
Với cùng một vật chất bị chiếu hiện tượng phát bức xạ hãm xảy ra như nhau đối với mọi hạt tích điện
Bản chất của bức xạ hãm là hạt vi mô tích điện
Các photo năng lượng cao
Có năng lượng được tính theo công thức E=hc.lamda
Khi xuyên vào vật chất không bị lệch hướng truyền
Có khả năng ion hóa và kích thích nguyên tử
Không tương tác với hạt nhân
Hiệu ứng Quang điện khi photon năng lượng cao tương tác với nguyên tử vật chất
Có kết quả là một điện tử bật ra có động năng lớn có khả năng ion hóa tiếp
Xảy ra đối với bước sóng lớn hơn vùng ánh sáng tử ngoại
Một phần năng lượng của photon được dùng để giải phóng điện tử phần còn lại được chuyển thành năng lượng của photon mới
Có kết quả là một photon được phát ra có khả năng ion hóa tiếp nguyên tử phân tử khác
Hiệu ứng compton
Xảy ra khi tia beta tương tác với hạt nhân nguyên tử
Xảy ra khi tia gamma tương tác với hạt nhân nguyên tử vật chất
Xảy ra khi tia alpha tương tác với các điện tử tự do và bị đổi hướng
Xảy ra khi photon năng lượng cao tương tác với các điện từ tự do
Hiện tượng hủy hạt
Xảy ra khi hai hạt tích điện trái dấu cùng kích thước gặp nhau
Xảy ra khi positron kết hợp với điện tử để tạo ra 2 proton có năng lượng xác định là 0,511 mev
Xảy ra khi e- gặp e+ để tạo ra 2 notrino có khả năng lượng xác định là 0,511 mev
Xảy ra khi proton gặp điện tử và tạo ra hai phôtôn có năng được xác định là 0,51 1mev
Trong hiện tượng tạo cặp thì A hf->e+ + e-
Trong hiện tượng hủy cặp thì B e- + e+ ->2hf
A đúng b sai
A đúng b đúng
A sai b đúng
A sai b sai
Các tia phóng xạ có khả năng ion hóa vật chất được là do
Các tia phóng xạ mang năng lượng rất lớn
Các tia phóng xạ có khả năng đẩy hút điện tử bật ra khỏi nguyên tử
Các tia phóng xạ có thể truyền cho điện tử quỹ đạo năng lượng lớn hơn năng lượng liên kết giữa điện tử với hạt nhân
Cả ABC đều đúng
Ba hạt alpha b- b+ có cùng động năng có giá trị bằng năng lượng của phôtôn gamma cùng xuyên vào một môi trường vật chất Thông thường thì
Hạt alpha xuyên sâu nhất
Hạt gamma xuyên sâu nhất
Hạt beta cộng xuyên sâu kém nhất
Hạt beta trừ xuyên sâu nhất
Một chùm hạt beta trừ phát ra từ một nguồn đồng vị phóng xạ ra thấy
Các hạt beta trừ có năng lượng giống nhau (phổ đơn năng)
Các hạt beta trừ có năng lượng khác nhau (phổ đa năng )
Khi xuyên vào vật chất cường độ chùm tia tỉ lệ nghịch bình phương chiều dày vật chất
Độ ion hóa tuyến tính của các hạt beta trừ như nhau
Hệ số truyền năng lượng tuyến tính viết tắt theo tiếng Anh là LET
Chỉ được dùng cho các hạt vi mô tích điện
Chỉ được dùng cho các photon năng lượng cao
Cho biết giá trị năng lượng mà chùm tia đã chuyển giao cho vật chất trên một đơn vị chiều dài
Tỉ lệ nghịch với độ ion hóa tuyến tính của chùm tia
Buồng ion hoá
Là thiết bị đo liều lượng hấp thụ dựa vào sự ion hóa
Là thiết bị đo được năng lượng chùm tia phóng xạ dựa vào sự tiêu hóa chất khí
Là thiết bị đo được số tia phóng xạ trong một khoảng thời gian xác định
Là thiết bị đo liều lượng chiếu dựa vào sự ion hóa chất khí
Liều chiếu
Là một đại lượng vật lý dùng để định lượng tác dụng của mọi bức xạ ion hóa lên vật chất bị chiếu
Được đo bằng đơn vị J/kg và rad
Là đại lượng cho biết cho tổng số điện tích của các ion cùng dấu được tạo ra trong một đơn vị khối lượng không khí ở điều kiện chuẩn dưới tác dụng của các hạt mang điện sinh ra do các photon tương tác với các nguyên tử và phân tử khí
Là đại lượng cho biết tổng số năng lượng được tạo ra trong một đơn vị khối lượng không khí ở điều kiện chuẩn khi bị chiếu bằng mọi loại bức xạ hạt nhân
Khi chùm hạt vi mô tích điện tương tác với vật chất bản thân hạt vi mô hoặc điện trường của nó có thể tương tác với....i..... Hoặc với.....ii..... Lực tương tác ở đây là.....
Nguyên tử -phân tử- lực điện từ
Điện từ quỹ đạo- hạt nhân của nguyên tử vật chất- lực tĩnh điện
Điện tử quỹ đạo- điện tử liên kết phân tử- lực hạt nhân
Điện tử quỹ đạo- hạt nhân của nguyên tử- lực hấp dẫn
Hiệu ứng tạo cặp là hiện tượng khi photon năng lượng.....i... Đến gần hạt nhân nguyên tử tương tác với.....ii..... Và tạo thành.....iii....
>=1.02mev, trường hạt nhân- một cặp electron và positron
bất kỳ-trường hạt nhân- một cặp electron và positron
Lớn-điện trường của hạt nhân-một cặp e + và e-
>=1.02mev, trường hạt nhân-hai hạt nơtrinô
Độ ion hóa tuyến tính được đo bằng....i... Do hạt vi mô tích điện tới tạo ra ....ii....d
Điện lượng Dương hoặc âm -bỏ trống
Số cặp ion -bỏ trống
Điện lượng dương hoặc âm-trên một đơn vị chiều dài
Số cặp ion-trên một đơn vị chiều dài
Có 4 chùm hạt anpha beta + beta - gamma cùng mật độ ( 10hạt / comes) cũng xuyên và tâm chì dày 5 cm sau tấm chì ta thấy còn có các loại hạt
Anpha và bêta -
B+ b- và gamma
Gama
Không còn loại nào
Xác định biện pháp kém hiệu quả nhất để giảm liều chiếu xạ nên cơ thể nhân viên bức xạ
Tăng khoảng cách đến nguồn
Sử dụng các tấm chắn thích hợp
Giảm thời gian tiếp xúc
Chọn nguồn bức xạ có chu kì bán rã thích hợp
Chọn cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau hiệu ứng oxi là ảnh hưởng của nồng độ oxi có trong môi trường chiếu xạ đến...... Tổn thương sinh học do bức xạ gây ra
Quá trình
Mức độ
Toàn bộ
Sự phục hồi
Khi khảo sát tổn thương phân tử do bức xạ cho dù cơ chế tác dụng trực tiếp hay cơ chế tác dụng gián tiếp thì vai trò của..,., Rất quan trọng
Năng lượng của tia
sự tự phục hồi của cơ thể
Các gốc tự do
Bản chất của tia
Hiệu ứng Oxy là khái niệm về ảnh hưởng của....i.... Có trong môi trường chiếu xạ nên tổn thương sinh học có thể xảy ra. Người ta thấy trong một phạm vi nhất định tổn thương đó....ii.....khi ....iii....
Nước oxy tổng cộng- giảm -nồng độ OXY giảm
Nồng độ OXY- tăng -nồng độ OXY tăng
Nồng độ OXY -tăng- nồng độ OXY giảm
Những oxy tổng cộng -giảm -lượng oxy tổng cộng tăng
Yếu tố vật lý ảnh hưởng mạnh nhất đến tác dụng sinh học của chùm bức xạ ion hóa
Bản chất và năng lượng của bức xạ
Liều lượng hấp thụ nhiều lượng chiếu
Sự phân phối thời gian chiếu và xuất liều lượng chiếu
Thành phần môi trường hàm lượng nước và một số chất khác
A có một số tia phóng xạ không gây được tác dụng diệt bào
B độ nhạy cảm phóng xạ của các loại tế bào khác nhau thì khác nhau
A đúng b sai
A đúng b đúng
Asai B đúng
A B sai
Về độ nhạy cảm phóng xạ của các mô
Một xương cơ thần kinh có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn đôi ngoại cảm phóng xạ của các niêm mạc
Các mô liên kết có độ nhạy cảm Phóng xạ cao hơn mô tủy xương
Mô sinh sản có độ nhạy cảm phóng xạ cao nhất
Mô cơ có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn da
Phát biểu sai về tổn thương ở mức độ tế bào do các bức xạ ion hóa
Bức xạ ion hoá làm tổn thương về cấu trúc hoặc trình tự sắp xếp của các phân tử ADN trong gen tạo nên các đột biến gen
Tổ chức bằng tế bào tính thấm chọn lọc bị thay đổi do các protein trên màng bị phá hủy
Các phần khác nhau của tế bào có độ nhạy cảm phóng xạ khác nhau
Các tế bào bị tổn thương do bức xạ ion hóa không còn khả năng phân chia tạo tế bào mới
Xác định phát biểu sai về hiệu ứng sinh học của tia phóng xạ đối với cơ thể sống
Tế bào có thể mất khả năng phân chia
Cấu trúc của ADN có thể bị thay đổi tạo ADN Dị thường
Các phân tử Protein bị đứt gãy làm giảm khả năng hoạt động chức năng một số mô
Nhân tế bào bị tổn thương ít hơn so với màng
Các giai đoạn của quá trình tương tác giữa bức xạ ion hóa và tổ chức sinh học
Giai đoạn 1 là các quá trình vật lý xảy ra sau 10 mũ trừ 3 giây
Giai đoạn 2 là các phản ứng hóa học đầu tiên xảy ra sau vài giây
Giai đoạn 3 là giai đoạn có các tổn thương phân tử hữu cơ quan trọng xảy ra sau vài giây đến hàng giờ
Giai đoạn 4 là giai đoạn lâm sàng có thể dẫn đến tử vong xảy ra sau hàng chục năm
Với cùng một liều lượng tổn thương do các thùng bức xạ ion hóa có bản chất khác nhau sẽ khác nhau người ta thấy hệ số chất lượng tia
Của tia gamma lớn hơn của tia beta
Của proton gấp 20 lần của gamma
Anpha gấp 5 lần của beta
Của alpha gấp 20 lần của tia x
Biểu hiện của tổn thương phân tử do bức xạ ion hóa là
A hàm lượng của một hợp chất hữu cơ nhất định nào đó sau chiếu xạ bị thay đổi và xuất hiện những phân tử lạ
B hoạt tính sinh học của các phân tử hữu cơ bị suy giảm hoặc mất hẳn do cấu trúc phân tử bị hư hại hoặc phá vo
A đúng B sai
Đúng đúng
Sai đúng
Sai sai
Xác định điều sai trong các phát biểu về tác dụng gián tiếp của bức xạ ion hóa lên cơ thể sống
Nếu hàm lượng oxy trong môi trường càng nhiều thì lượng h2 o2 tạo ra sẽ càng nhiều
H2 o2 là một chất oxi hóa rất mạnh nên trong tổ chức có h2 o2 nó sẽ phá hủy phần lớn các phân tử hữu cơ ở đó
Các gốc tự do dễ phản ứng với các phân tử hữu cơ
Các gốc R bị kích thích không còn tác dụng làm tăng các phân tử hữu cơ bị tổn thương
Xác định điều sai trong các phát biểu về cơ chế tác dụng trực tiếp của bức xạ ion hóa nên tổ chức sinh học
Năng lượng của bức xạ trực tiếp chuyển giao cho các phân tử cấu tạo tổ chức sinh học
Năng lượng của bức xạ ion hóa gây nên các quá trình kích thích và ion hóa nguyên tử phân tử sinh học
Năng lượng của bức xạ ion hóa gây nên các quá trình kích thích và ion hóa nguyên tử phân tử sinh học bức xạ ion hóa có thể làm bật các điện tử liên kết trong phân tử hữu cơ lớn do đó làm cho các phân tử đó bị đứt gãy
Năng lượng của bức xạ ion hóa được dùng để thực hiện một loạt các phản ứng hóa học tạo các chất mới
Để biểu diễn Độ lớn của khả năng ion hóa vật chất của hạt vi mô tích điện người ta dùng khái niệm.....i..... Đại lượng này được đo bằng....ii.... Cho hạt vi mô tạo ra trên....iii... Đường đi của nó
Công suất ion hoá- số cặp ion -một đơn vị chiều dài dọc theo
Độ ion hóa tuyến tính- điện lượng -1 đơn vị diện tích dọc theo
Mật độ ion hóa -số cặp ion- một đơn vị thể tích dọc theo
Độ ion hóa tuyến tính- số cặp ion -một đơn vị chiều dài dọc theo
Trong hệ SI đơn vị để đo liều lượng chiếu của các bức xạ ion hóa là
J/kg gọi là gray kí hiệu là Gy
C/kg được gọi là rơn ghen kí hiệu là r
C/kg
Có/m(3)
Trong hệ SI đơn vị để đo liều lượng hấp thụ của bức xạ ion hóa là
J/kg được đặt tên là gray và kí hiệu là Gy
C/kg được đặt tên là bếch cơ tên kí hiệu là Bq
Cal/g hoặc kcal/kg đc đặt tên là curi kí hiệu ci
eV/g hoặc mev/kg đc đặt tên là rơn ghen kí hiệu là r
