wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là:

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

2.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) nổ ra là:

a)

nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.

b)

nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

c)

phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp.

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

3.

Một trong những khó khăn, thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đường đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là:

a)

các nước đế quốc bao vây, cấm.

b)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại.

c)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào

d)

quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

4.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công:

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.

c)

cơ quan Trung ương cục miền Nam.

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

5.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

6.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là:

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

7.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Cửa Việt.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

8.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

b)

cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

9.

Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Đà Nẵng.

d)

Trung Bộ.

10.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

chiếm đất giành dân.

d)

đánh nhanh rút gọn.

11.

Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều chiếm giữ quân

a)

Bắc Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Tây Trường Sơn.

12.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

13.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

14.

Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

15.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc.

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

phong trào phản đối chiến tranh.

16.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

17.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

toàn thể nhân dân Việt Nam đều có quyền lợi và nghĩa vụ tham gia kháng chiến

b)

chỉ có tầng lớp trí thức mới có thể lãnh đạo kháng chiến

c)

kháng chiến chỉ cần sự tham gia của quân đội

d)

kháng chiến không cần sự ủng hộ của nhân dân

18.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Tầm Vu (1948)

b)

Biên Giới (1950)

c)

Việt Bắc (1947)

d)

Hòa Bình (1951)

19.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tầm Vu (1948)

b)

Biên Giới (1950)

c)

Việt Bắc (1947)

d)

Hòa Bình (1951)

20.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là gì?

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

21.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là gì?

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

22.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?

a)

Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không

b)

Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ

c)

Các cứ điểm không bố trí vững chắc

d)

Hòa lực chi viện của Pháp rất yếu

23.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói “Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm”?

a)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á

b)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp

24.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là gì?

a)

kháng chiến và kiến quốc

b)

kháng chiến và lao động

c)

chiến đấu và sản xuất

d)

kháng chiến và cải cách

25.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm gì?

a)

thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam

b)

bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới

c)

giành lại thế chủ động trên chiến trường

d)

ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào

26.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là điều nhằm gì?

a)

Khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.

d)

Giành thế chủ động trên chiến trường.

27.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là gì?

a)

Củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

Để đánh bại kế hoạch bình định.

28.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là gì?

a)

Đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

b)

Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

c)

Xác định nhiệm cách mạng từng miền.

d)

Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

29.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc “Đổi bại thành thắng”.

c)

Thực hiện đồng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

30.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện đồng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

31.

Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

Người cày có ruộng.

b)

Đánh đuổi đế quốc.

c)

Công bằng và dân chủ.

d)

Thống nhất đất nước.

32.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là gì?

a)

Đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

Chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

Xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

33.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định điều gì?

a)

Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

Phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

 để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

 phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

34.

Trong hoàn cảnh nào Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời?

a)

Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.

b)

Thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.

c)

Lực lượng vũ trang đã tự quân phát triển.

d)

Cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

35.

Ý nghĩa nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công.

36.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là gì?

a)

Tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa.

c)

Trực tiếp chống Mỹ - Diệm.

d)

Chống chiến tranh phá hoại.

37.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là gì?

a)

Đấu tranh đối Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Khôi phục kinh tế, hạn chế vấn đề thường của chiến tranh.

d)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

38.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

Đấu tranh đối Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Khôi phục kinh tế, hạn chế vấn đề thường của chiến tranh.

d)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

39.

Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

40.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.

c)

Giành lại quyền chủ động đã bị mất.

d)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.

41.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965) là gì?

a)

Núi Thành

b)

Đồng Xoài

c)

Đồng Khởi

d)

Vạn Tường

42.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 - 1968) là:

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã.

43.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Bình định lấn chiếm.

44.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là:

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, chính trị và binh vận.

c)

quân sự, văn hóa và giáo dục.

d)

tư tưởng, văn hóa và kinh tế.

45.

Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

b)

Tuyển bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược.

c)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.

46.

Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?

a)

Miền Bắc đã không chi viện về vũ khí.

b)

Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.

c)

Sự chống phá của các thế lực bên ngoài.

d)

Trung Quốc, Liên Xô có lập cách mạng.

47.

Thực chất của các “ấp chiến lược” mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là:

a)

chiến thuật mới của Mỹ.

b)

trại tập trung trá hình.

c)

vùng căn cứ biệt kích.

d)

hậu phương kháng chiến.

48.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận” của Mỹ và tay sai?

a)

Bình Giã.

b)

Đồng Khê.

c)

Cao Bằng.

d)

Phước Long.

49.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965-1968) của quân và dân miền Nam?

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã.

50.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh có nghĩa là gì?

a)

Chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

b)

Đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

Sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

Thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

51.

Tháng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Paris?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

52.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là gì?

a)

Buộc ký Hiệp định Paris theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

Đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

c)

Chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3-Tây Nguyên.

d)

Không chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

53.

Tháng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

54.

Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là gì?

a)

Tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Đã góp phần xây dựng miền Nam.

c)

Thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

d)

Từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

55.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là gì?

a)

Trực thăng vận và thiết xa vận.

b)

Tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.

c)

Xây dựng nhiều "ấp chiến lược".

d)

Đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.

56.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ nhất từ 1965-1968 là gì?

a)

Buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.

b)

Không chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

Buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

57.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972) là gì?

a)

Buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

Không chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.

c)

Cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt.

d)

Buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

58.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy quân dân miền Nam phải tập trung lực lượng binh khí kỹ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 là gì?

a)

Trung Quốc đã ép phải đánh nhanh.

b)

Nhằm tận dụng thời cơ chiến lược mới.

c)

Lo ngại Mỹ về việc sẽ can thiệp trở lại.

d)

Nhận được viện trợ to lớn từ Liên Xô.

59.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là gì?

a)

Góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.

b)

Buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân.

c)

Giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.

d)

Buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.

60.

Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là gì?

a)

Lực lượng chiến đấu chủ yếu.

b)

Mục đích tiến hành chiến tranh.

c)

Phạm vi thực hiện chiến tranh.

d)

Thủ đoạn mới được thực hiện.

61.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 - 1968 và 1972 là gì?

a)

Buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

Không chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

Buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

62.

Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?

a)

Huy động tối đa lực lượng.

b)

Phương châm chiến dịch.

c)

Phương thức để chiến đấu.

d)

Sự phối hợp của không quân.

63.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?

a)

Kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.

b)

Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tăng cường viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Tập trung lực lượng để giành thắng lợi quyết định.

64.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?

a)

thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân.

b)

xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

liên kết chặt chẽ với các nước Đông  Âu.

65.

1. Chiến tranh đơn phương.

2. Chiến tranh đặc biệt.

3. Chiến tranh cục bộ

4. Việt Nam hóa chiến tranh.

A. Bình Giã.

B. Đồng khởi.

C. Tiếng công chiến lược 1972

D. Mậu Thân

Ghép nối bảng trên?

a)

1B, 2A, 3D, 4C.

b)

1B, 2D, 3A, 4C.

c)

1B, 2C, 3D, 4A.

d)

1B, 2C, 3D, 4B.