Font size
WorksheetsSinh GK
Total questions: 70
Worksheet time: 39mins
Trong quá trình tái bản DNA, nucleotide loại Adenine trên mạch khuôn liên kết với nucleotide loại nào sau đây trên mạch mới?
Thymine.
Cytosine.
Uracil.
Guanine.
Loại enzyme được sử dụng để nối các đoạn Okazaki là
helicase.
DNA polymerase.
DNA primase.
DNA ligase.
Trong tái bản DNA, mỗi đơn vị tái bản gồm có bao nhiêu chạc tái bản?
2
1
3
4
Trong quá trình tái bản DNA, quá trình nào sau đây không xảy ra?
T của môi trường liên kết với A mạch gốc.
A của môi trường liên kết với T mạch gốc.
G của môi trường liên kết với C mạch gốc.
A của môi trường liên kết với U mạch gốc.
Từ một DNA, sau khi tái bản hai lần thì trong các phân tử DNA được tạo thành có bao nhiêu mạch mới được tổng hợp?
2
4
6
8
Dựa cấu trúc của vùng mã hóa, gene được chia thành những loại nào sau đây?
Gene phân mảnh và gene không phân mảnh.
Gene mã hoá và gene không mã hoá.
Gene mạch thẳng và gene mạch vòng.
Gene cấu trúc và gene điều hoà.
Hoạt động nào sau đây là yếu tố đảm bảo cho các phân tử DNA mới được tạo ra qua quá trình tái bản có cấu trúc giống hệt với phân tử DNA “mẹ”?
Sự tổng hợp liên tục xảy ra trên mạch khuôn của DNA có chiều 5’→ 3’.
Tháo xoắn phân tử DNA.
Sự liên kết giữa các nucleotide tự do với các nucleotide của mạch khuôn theo đúng nguyên tắc bổ sung.
Hai mạch mới của phân tử DNA được tổng hợp đồng thời và theo chiều ngược với nhau.
Nếu trong một chạc tái bản có 9 đoạn mồi thì số đoạn Okazaki được tổng hợp ở mạch ra chậm (mạch được tổng hợp gián đoạn) theo lí thuyết là bao nhiêu?
9
8
7
6
Ở tế bào nhân thực, quá trình tái bản DNA không xảy trong bào quan (bộ phận) nào sau đây?
Nhân tế bào.
Lục lạp.
Ribosome.
Ti thể.
DNA trong nhân được tái bản vào giai đoạn nào sau đây của chu kì tế bào?
Pha S.
Kì đầu.
Pha G1.
Pha G2.
Trong quá trình tái bản DNA, quá trình tổng hợp (kéo dài) mạch DNA mới do enzyme nào sau đây thực hiện?
Helicase.
DNA ligase.
DNA polymerase.
Primase
Trong quá trình tái bản DNA, quá trình tổng hợp (kéo dài) mạch DNA mới do enzyme nào sau đây thực hiện?
Helicase.
DNA ligase.
DNA polymerase.
Primase
Trong quá trình tái bản DNA, phân tử DNA con tạo ra có trình tự nucleotide giống DNA mẹ do nguyên nhân nào sau đây?
Trong 2 mạch đơn mới có 1 mạch tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn.
Mỗi DNA con có 1 mạch đơn của DNA mẹ và 1 mạch đơn mới.
Mạch đơn mới được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn.
Mạch đơn mới luôn được tổng hợp theo chiều từ 5' đến 3'.
Quá trình nhân đôi DNA được bắt đầu từ vị trí nào sau đây?
Bộ ba mở đầu trên mRNA.
Điểm khởi đầu tải bản.
Vùng khởi động trên gene.
Vùng điều hòa trên gene.
Gene là một đoạn của phân tử DNA
mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptide hay phân tử RNA.
mang thông tin di truyền của các loài.
Vi enzyme DNA polimerase chỉ tác dụng lên một mạch.
mang thông tin cấu trúc của phân tử protein.
Vùng kết thúc của gen là vùng
mang thông tin mã hoá các amino acid.
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử prôtêin
Mỗi DNA con sau nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc:
nửa gián đoạn .
bán bảo toàn.
bổ sung.
bổ sung và bảo toàn.
Mỗi gene mã hoá protêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là:
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.
vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Cả ba vùng của gene.
Vùng mã hóa.
Vùng kết thúc.
Vùng điều hòa.
Intron là:
gene phân mảnh xen kẽ với các exon.
đoạn gene mang tính hiệu kết thúc phiên mã.
đoạn gene mã hóa amino acid.
đoạn gene không mã hóa amino acid.
Đơn vị mang thông tin di truyền trong DNA được gọi là
nucleotide.
triplet.
bộ ba mã hóa.
gene.
Đặc điểm mà phần lớn các gene cấu trúc của sinh vật nhân thực khác với gene cấu trúc của sinh vật nhân sơ là
các đoạn mã hoá amino acid nằm ở phía trước vùng khởi đầu của gen.
không có vùng mở đầu.
tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã nằm ở vùng cuối cùng của gen.
ở vùng mã hoá, xen kẻ với các đoạn mã hoá amino acid là các đoạn không mã hoá amino acid.
Một nhà nghiên cứu tiến hành tách chiết, tinh sạch các thành phần nguyên liệu cần thiết cho việc nhân đôi DNA. Khi trộn các thành phần nguyên liệu với nhau rồi đưa vào điều kiện thuận lợi, quá trình tái bản DNA xảy ra. Khi phân tích sản phẩm nhân đôi thấy có những đoạn DNA ngắn khoảng vài trăm cặp nucleotide. Vậy trong hỗn hợp thành phần tham gia đã thiếu thành phần nào sau đây?
Các đoạn Okazaki.
Các nucleotide.
Enzim ligase.
Enzyme DNA polimerase
Tái bản DNA ở sinh vật nhân chuẩn có bao nhiêu điểm phân biệt với tái bản ADN ở Ecoli là: 1. Chiều tái bản; 2. Hệ enzim tái bản; 3. Nguyên liệu tái bản; 4. Số lượng đơn vị tái bản; 5. Nguyên tắc tái bản.
1
2
3
4
Trong 1 mạch đơn DNA, các nucleotide kết hợp với nhau bằng loại liên kết nào sau đây?
Liên kết glycoside.
Liên kết hydrogen.
Liên kết peptide.
Liên kết phosphodiester.
Trong 1 phân tử DNA, các nucleotide đối diện nhau trên 2 mạch đơn kết hợp với nhau bằng
liên kết glycoside.
liên kết hydrogen.
liên kết phosphodiester.
liên kết peptide.
Phát biểu nào sau đây về gene ở sinh vật là sai?
Có 2 mạch song song và cùng chiều.
Có cấu trúc 2 mạch đơn.
Mang thông tin di truyền quy định sản phẩm sinh học.
Có 2 mạch ngược chiều (3'-5' và 5'-3').
Chức năng nào sau đây của DNA là không chính xác?
Mang thông tin di truyền quy định sự hình thành các tính trạng của cơ thể.
Duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào của cơ thể.
Trực tiếp tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein.
Đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa thông qua các đột biến của DNA.
Phân tử nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
tRNA.
rRNA.
mRNA.
DNA.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
mRNA.
DNA.
tRNA.
Ribosome
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
tRNA
Ribosome
DNA
mRNA
Trình tự nucleotide trên một đoạn phân tử mRNA là: 3’--AGUGUCCUAUA--5’. Trình tự nucleotide đoạn tương ứng trên mạch khuôn của gene là
5’--TCACAGGATAT--3’.
5’--TGACAGGAUTA--3’.
3’--UCACAGGAUAU--5’.
5’--AGUGUCCUAUA --3’
Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide xảy ra ở:
Nhiễm sắc thể.
Tế bào chất.
Nhân tế bào.
Tất cả các bào quan.
Đặc điểm chung của quá trình nhân đôi DNA và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA của nhiễm sắc thể.
Đều có sự tham gia của DNA polymerase.
Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
Đều diễn ra trên cả hai mạch của gene.
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA đồng thời gắn một nhóm ribosome cùng tham gia gọi là
polypeptide
polyribosome.
polynucleosome.
polynucleotide.
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Ser-Arg-Pro-Gly.
Ser-Ala-Gly-Pro.
Gly-Pro-Ser-Arg.
Pro-Gly-Ser-Ala.
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại A, U và G. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên?
AAA, XXA, TAA, TXX.
TAG, GAA, AAT, ATG.
AAG, GTT, TXX, XAA.
ATX, TAG, GXA, GAA.
Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong nhân đôi ADN, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mỗi mạch khuôn.
Trong phiên mã, nguyên tắc bổ sung xảy ra giữa các nucleotit trên mạch khuôn và nucleotit trên mạch mới là A – U, T – A , G – C, C – G.
Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotit theo NTBS xảy ra ở tất cả các nucleotit trên phân tử mARN.
Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm khởi đầu sao chép.
Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình dịch mã có thể diễn ra ở trong nhân hoặc trong tế bào chất.
Quá trình dịch mã cần có sự tham gia của ADN polimeraza.
Quá trình dịch mã chỉ diễn ra ở tế bào chất
Quá trình dịch mã cần có sự cung cấp các nucleotit tự do.
Trong quá trình phiên mã, enzym ARN-polimeraza bám vào:
Mã mở đầu và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc
Vùng 3’ của mạch mã gốc và di chuyển từ mã mở đầu đến mã kết thúc
Vùng điều hòa và di chuyển từ đầu 3’ sang đầu 5’ của mạch mã gốc
Vùng điều hòa và di chuyển từ đầu 5’sang đầu 3’ của mạch mã gốc
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
nhân đôi ADN và phiên mã
nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã
nhân đôi ADN và dịch mã
phiên mã và dịch mã
Phân tử mARN là bản phiên mã của gen và có đặc điểm nào sau đây?
Chứa bản gốc của thông tin di truyền
Có trình tự mã bổ sung với mạch gốc
Mang mật mã và chứa nhiều liên kết hiđrô
Vận chuyển axit amin và mang thông tin đối mã
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
3’UAA5’, 3’UAG5’; 3’UGA5’
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
3 GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’
Quá trình đối mã di truyền tổng hợp protein bắt đầu diễn ra khi:
Hai tiểu phần của riboxom bám vào phân tử mARN
Hai tiểu phần của riboxom bám vào vị trí nhận biết đặc hiệu trên mARN, vị trí này nằm gần ngay trước bộ ba mã mở đầu
Tiểu phần tử nhỏ của riboxom bám vào vị trí nhận biết đặc hiệu nằm trước bộ ba mã mở đầu trên mARN
Tiểu phần nhỏ của riboxom bám vào vị trí đặc hiệu và bộ ba mã mở đầu trên phân tử mARN.
tRNA vận chuyển amino acid mở đầu có bộ ba đối mã là
5’UAC 3’.
5’AUG 3’.
3’UAC 5’.
3’AUG5’
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Mã di truyền có tính phổ biến. `
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền là:
mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin.
Đặc điểm của mã di truyền nào sau đây là sai?
mã di truyền có tính đặc thù riêng cho từng loài.
mã di truyền mang tính thoái hoá.
mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là 1 bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại aa.
mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit.
Phiên mã ngược là hiện tượng:
Protein dịch mã tạo ra RNA.
RNA phiên mã tạo ra DNA.
DNA phiên mã tạo ra RNA.
Protein dịch mã tạo ra DNA.
Enzyme nào có chức năng phiên mã ngược:
RNA polymerase
Primase
Reverse transcriptase
DNA polymerase
Trong các cơ chế di truyền, có bao nhiêu trường hợp xuất hiện NTBS giữa các bazơ nitơ? 1. Nhân đôi ADN. 2. Phiên mã. 3. Phiên mã ngược. 4. Thụ tinh. 5. Dịch mã.
2
3
5
4
Trong một Operon, vị trí là nơi đầu tiên RNA-polimerase bám vào để thực hiện phiên mã?
Trình tự vận hành
Trình tự chỉ huy
Trình tự khởi động
Trình tự điều hòa
Từ một phân tử ADN ban đầu được đánh dấu 15N trên cả hai mạch đơn, qua một số lần nhân đôi trong môi trường chỉ chứa 14N đã tạo nên tổng số 16 phân tử ADN. Trong các phân tử ADN được tạo ra, có bao nhiêu phân tử ADN chứa cả 14N?
(a)
Đối với Operon Lac ở E.coli thì đường lactose có vai trò gì?
Chất ức chế
Chất kích thích
Chất cảm ứng
Chất bất hoạt
Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?
Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactose.
Vì lactose làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó.
Theo F. Jacôp và J. Monod, trong mô hình cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành (operator) là:
V
ùng mang thông tin mã hóa cấu trúc protein ức chế quá trình phiên mã.
Trình tự nucleotide đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết ngăn cản sự phiên mã.
Trình tự nucleotide đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết ngăn cản sự dịch mã.
Nơi mà RNA-polymerase bám vào và khởi động phiên mã tổng hợp mARN.
Ba gen chứa N15 cùng nhân đôi một số lần như nhau trong môi trường chứa N14 tạo ra 90 chuỗi polinucleotit hoàn toàn mới. Số lần nhân đôi của mỗi gen là
(a)
Trong cấu trúc của một opêron Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là
vùng điều hòa.
vùng khởi động.
vùng vận hành.
gen điều hòa.
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của operon Lac ở E. coli là:
3 loại prôtêin tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
1 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của 3 gene Z, Y, A
1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gene Z, Y, A
Ở vi khuẩn E.coli, xét một đoạn phân tử ADN có 5 gen A, B, D, E, G. Trong đó có 4 gen A, B, D, E thuộc cùng một operon. Biết không xảy ra đột biến. Nếu gen B tạo được 5 phân tử mRNA thì gene E tạo được mấy mRNA?
(a)
Ở vi khuẩn E.coli, xét một đoạn phân tử ADN có 5 gen A, B, D, E, G. Trong đó có 4 gen A, B, D, E thuộc cùng một operon. Biết không xảy ra đột biến. Khi gen A và B đều phiên mã 10 lần thì gen D phiên mã bao nhiêu lần?
(a)
Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của operon Lac ở E.coli là:
3 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactose.
3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gen Z, Y, A
1 chuỗi polinucleotide mang thông tin của 3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gene Z, Y, A
.
1 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactose.
Cho biết gen A đột biến thành gen a, gen B đột biến thành gen b. 2 cặp gen này qui định hai cặp genee này qui định 2 cặp tính trạng. Trong các cá thể mang kiểu gen sau đây:
1. AABB 2. AaBB 3. Aabb 4. aabb 5. AaBb
Có bao nhiêu thể đột biến?
(a)
Cho 1 đoạn gene cấu trúc
Mạch mã gốc: 3' TAC TTT CCG ACC TGC TCG TAT 5'
Mạch bổ sung: 5' ATG AAA GGC TGG ACG AGC ATA 3'
11 14 16
Nếu đột biến mất 3 cặp nu ở vị treis 11,14 và 16 thì chuỗi polypeptide tạo thành từ gene có bao nhiêu amino acid?
(a)
Vùng mã hóa của một gene cấu trúc có vai trò gì?
Uức chế quá trình phiên mã
Mang thông tin di truyền mã hóa các amino acid
Mang tín hiệu khởi động amino acid
Mang tín hiệu kết thúc trình dịch mã
Ở sinh vật nhân thực một gen có thể quy định tổng hợp nhiều loại chuỗi polipeptide khác nhau nhờ
Tính thoái hóa của mã di truyền
Sự kết nối nhiều cách giữa các exon lại với nhau
có nhiều sai sót trong quá trình phiên mã và dịch mã
sự điều hòa tổng hợp protein diễn ra ở nhiều cấp độ
vùng kết thúc nằm ở vị trí nào của gene
nằm ở đầu 5'OH của gene
nằm ở đầu 5'P của gene
nằm ở đầu 3'P của gene
nằm ở đầu 3'OH của gene
Một gene có 480 adenine và 3120 liên kết hydrogen. Có bao nhiêu nucleotide trong gene
(a)
