NEW
Font size
WorksheetsKiểm toán
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Chức năng xác minh thực hiện:
Ktra toàn bộ các nd luận đến hđ sx kdoanh, thực trạng tài chính của dn
Xác nhận mức độ trung thực, hợp lý và phù hợp của các thông tin trên báo cáo tài chính với các nguyên tắc, chuẩn mực hiện hành
Trình bày ý kiến của kiểm toán viên
Tất cả đều đúng
Chức năng bày tỏ ý kiến được hiểu là việc:
Tư vấn về tính pháp lý lquan đến báo cáo tài chính
Đưa ra kết luận về chất lượng thông tin và cả pháp lý, tư vấn qua xác minh
Đưa ra nhận xét về chất lượng báo cáo tài chính
Đưa ra nhận xét về hiệu quả hđ của dn
Bằng chứng kiểm toán:
Tất cả tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được lquan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình
Tài liệu do đơn vị cung cấp và qua cuộc phỏng vấn của kiểm toán viên
Các thông tin lquan đến báo cáo tài chính
Thông tin về hquả hđ của đvị
Thông tin được coi là trọng yếu:
Thiếu thông tin đó hay thiếu tính chính xác của thông đó ảnh hưởng đến qđịnh của ng sd báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính có sai sót nhỏ nhưng kh ảnh hưởng đến qđịnh của ng sd báo cáo tài chính
Thiếu thông tin đó hay thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến qđịnh của ng sd báo cáo tài chính
Thiếu thông tin trog báo cáo tài chính nh kh ảnh hưởng đến qđịnh của ng sd báo cáo tài chính
Phương pháp kiểm toán cơ bản là:
Phương pháp được thiết kế và sd nhằm mục đích thu thập các bằng chứng có lquan đến các dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp
Điều tra chọn mẫu
So sánh và đối chiếu
Tính toán và phân tích
Phương pháp phân tích đánh giá tổng quát
Kh dựa trên cơ sở sd các tỷ lệ, các mối quan hệ tài chính để xđ nhx tính chất hay nhx sai lệch kh bình thường trong báo cáo tài chính
Dựa trên cơ sở sd tỷ lệ, các mối quan hệ tài chính để xđ nhx tính chất hay nhx sai lệch kh bình thường trong báo cáo tài chính
Dựa trên cơ sở kiểm kê số liệu tài chính đẻ xđ nhx tính chất hay nhx sai lệch kh bth trong báo cáo tài chính
Dựa trên cơ sở phân tích số liệu tài chính để xđ nhx tính chất hay nhx sai lệch kh bình thường trong báo cáo tài chính
Đặc trưng của phương pháp cơ bản
Các thử nghiệm, các đánh giá kh dựa vào các số liệu các thông tin trong báo cáo tài chính và hệ thống ktoán của dn
Tiến hành các thử nghiệm các đánh giá đều dựa vào các số liệu các thông tin trong báo cáo tài chính và hệ thống ktoán của dn
Phân tích, đánh giá dựa vào các số liệu do dn cung cấp
Dựa vào báo cáo tài chính do dn cung cấp
Phân tích các tỷ suất bằng cách so sánh, xđ tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu, các khoản mục khác nhau trong báo cáo tài chính là:
Phân tích dọc
Phân tích ngang
Phân tích chéo
So sánh chéo
Các tỷ suất thường dùng trong kiểm toán:
Tỷ suất khả năng tăng dthu; tỷ suất phản ánh giảm chi phí; tỷ suất khả năng sinh lời
Tỷ suất tài chính; tỷ suất phản ánh giảm chi phí; tỷ suất khả năng sinh lời
Tỷ suất khả năng thanh toán; tỷ suất phản ánh khả năng sinh lời; tỷ suất phản ánh cấu trúc tài chính
Tỷ suất khả năng thanh toán; tỷ suất phản ánh giảm chi phí; tỷ suất khả năng sinh lời
So sánh về lượng trên cùng một chỉ tiêu trên báo cáo tài chính giữa các số liệu của kỳ này với kỳ trước giữa thực tế với kế hoạch
Phân tích dọc
Phân tích ngang
Phân tích chéo
So sánh chéo
so sánh dthu thực tế với kế hoạch là
Thủ tục phân tích
Thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm chi tiết
Các câu đều sai
So sánh số phát sinh có trên tài khoản 214( giá trị hao mòn lỹ kế) với chi phí khấu hao ghi trên các tk chi phí là
Thủ tục phân tích
Thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm chi tiết
Tìm ra sai phạm
Báo cáo kiểm toán là báo cáo bằng văn bản do
Ktoán viên của đvị được kiểm toán lập
Đvị được kiểm toán lập
Cty kiểm toán lập
Kiểm toán nội bộ của đvị được kiểm toán lập
Báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần khi:
Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực hợp lý trên mọi khía cạnh
Nhx thay đổi về nguyên tắc ktoán kh được trình bày trog phần thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính có nhx sai sót nh kh được điều chỉnh theo ý kiến kiểm toán viên
Thông tin trên báo cáo tài chính kh đáng tin cậy
Phân tích bảng kê chi tiết của tk tiền và đối chiếu với số dư trên sổ cái
Thử nghiệm chi tiết
Thử nghiệm kiểm soát
Các câu đều sai
Thủ tục phân tích
Báo cáo kiểm toán từ chối được phát hành khi bị giới hạn về phạm vi kiểm toán là qtrong vì
Kiểm toán viên kh có đủ bằng chứng để làm cơ sở cho ý kiến của mình
Kiểm toán viên kh thể thu thập đầy đủ bằng chứng để làm cơ sở cho sự kiến của mình
Kiểm toán viên bất đồng nghiêm trọng với giám đốc đvị về việc áp dụng các chuẩn mực ktoán
Kiểm toán viên nghi ngờ về sai phạm trong báo cáo tài chính
Khoản nào được đây là một yếu tố của kiểm soát nội bộ
Bảo đảm việc ktoán ghi chép chính xác và đáng tin cậy
Bộ phận ktoán đoàn kết
Bộ phận ktoán phân chia trách nhiệm rõ ràng
Dn hđ hiệu quả
Ktra tính độc lập trong việc kiểm kê quỹ là
Thử nghiệm chi tiết
thử nghiệm kiểm soát
Thủ tục phân tích
Ktra phản hồi
Trường hợp nào sau đây kh phải là kiểm toán tuân thủ:
Kiểm toán đvị trực thuộc về việc chấp hành các quy chế của dn
Kiểm toán của cơ quan thuế đối với dn
Kiểm toán dn theo yêu cầu của ngân hàng về việc chấp hành các đều khoản về hợp đồng tín dụng
Kiểm toán đánh giá hđ của một phân xưởng
Nd nghiên cứu hthống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán tiếng gđoạn thực hiện kiểm toán là
Xác nhận tính hợp pháp của các thông tin trên báo cáo tài chính
Ktra hệ thống kế toán
Tìm hiểu, đánh giá hthống kiểm soát nội bộ
Phân tích báo cáo tài chính
Chấp nhận từng phần
Chấp nhận toàn phần
Kh chấp nhận
Từ chối nhận xét
Ktra chiên đánh giá hữu hiệu và hquả trong hđ sx kdoanh của đvị là
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán hoạt động
Gian lận là hành vi
Cố ý làm sai lệch thông tin
Kh cố ý làm sai lệch thông tin ktế tài chính
Kh ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
Kh ảnh hưởng đến hquả hđ của đvị
Hồ sơ kiểm toán là tài liệu do kiểm toán viên lập nhằm mục đích
Lưu giữ toàn bộ ý kiến nhận xét của kiểm toán viên
Gửi cho ngân hàng
Gửi cho các cổ đông
Gửi cho cơ quan thuế
Mục đích của kiểm toán nội là đánh giá
Mức độ tin cậy của báo cáo tài chính
Tính tuân thủ các qui định của nhà nước
Tính hiệu lực và hquả trog hđ của đvị
Tính trung thực trong báo cáo tài chính
Phân loại kiểm toán theo mục đích kiểm toán là việc
xđ cuộc kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan quản lý
Xđ cuộc kiểm toán do ai thực hiện
Xđ cuộc kiểm toán để phụ vụ cho yêu cầu gì
Xđ mức độ kho của báo cáo tài chính
Yêu cầu của kế hoạch chiến lược là
Phải tập cho mọi cuộc kiểm toán
Phải chi tiết để làm cơ sở lập chương trình kiểm toán
Do ng phục trách kiểm toán lập
Phải đảm bảo tính tin cậy
Ktra hoá đơn mua vật tư đối chiếu với đơn dặt vật tư để xem sự phê chuẩn về bán chịu là
Thử nghiệm kiểm soát
Thủ tục phân tích
Thử nghiệm chi tiết
Thử nghiệm so sánh
Báo cáo kiểm toán chấp nhận từng phần được phát hành khi
Bị giới hạn về phạm vi kiểm toán nh chưa ảnh hưởng đến tổng thể báo cáo tài chính
Sự kh phù hợp của các thông tin ghi trong báo cáo tài chính làm cho tổng thể báo cáo tài chính sai lầm một cách trọng yếu
Khi thiếu thông tin lquan đến một số khối lượng lớn các khoản mục trên báo cáo tài chính
Thông tin trên báo cáo tài chính kh đáng tin cậy
Thử nghiệm kiểm soát là thử nghiệm để
Chứng minh cho sự thích hợp và hquả của hthống của kiểm soát nội bộ
Chứng minh cho các dữ liệu do hthống kế toán cũng cấp
Thu thập bằng chứng về cơ sở dẫn liệu của từng bộ phận khoản mục trên báo cáo tài chính
Kiểm tra tính hữu hiệu và hquả của hđ sx đvị
Sự khác biệt giữ kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ là
Kiểm toán độc lập phục vụ cho bên ngoài dn, kiểm toán nội bộ phục vụ cho nhà nước quản lý
Kiểm toán độc lập do ng bên ngoài thực hiện, kiểm toán nội bộ do ng trong đơn vị thực hiện
Kiểm toán độc lập tiến hành khi kết thúc niên độ kế toán, kiểm toán nội bộ tiến hành khi cần thiết
Tất cả đều đúng
Kế hoạch chiến lược là
Nhx định hướng cơ bản của cuộc kiểm toán
Nd trọng tâm của cuộc kiểm toán
PHương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán
Tất cả đều đúng
Rủi ro tiềm tàng là
Do các bước thực hiện kiểm toán kh phát hiện được các sai lầm
Do hthống kiểm soát nội bộ yếu kém
Do kiểm toán viên yếu kém
Do bộ phận kế toán yếu kém
Ktra xác nhận tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính là
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán nhà nước
Trong gđoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên nghiên cứu hthống ktoán và hthống kiểm soát nội bộ là để
Sơ bộ đánh giá được tất cả các loại rủi ro trong quá trình kiểm toán
Giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét về báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Giúp kiểm toán viên đánh giá nhx mặt mạnh và yếu của hthống kiểm soát nội bộ
Đánh giá chất lượng của báo cáo tài chính
Kiểm tra số tổng cộng trên sổ quỹ tiền gửi và lần theo số tổng cộng trên sổ cái tk tiền mặt, tiền gửi, các khoản phải thu là
Thử nghiệm kiểm soát
Thủ tục phân tích
Thử nghiệm chi tiết
Tất cả đều đúng
Xem xét việc nhập, xuất vật tư có đúng nguyên tắc ktoán hay kh đó là
Thử nghiệm kiểm soát
Thủ tục phân tích
Thử nghiệm chi tiết
Tất cả đều đúng
Kiểm toán khoản mục dthu nhằm mục đích
Đảm bảo dthu là có thật và được ghi sổ đầy đủ, chính xác, đứng kỳ
Đảm bảo cho quyền lợi của cổ đông và khách hàng
Cho ýe kiến về tình hình tài chính của dn
Biết được lợi nhuận của dn
Loại bằng chứng nào dưới đây có độ tin cậy cao nhất
Hoá đơn bán hàng của dn
Hoá đơn bán hàng của này cũng cấp do dn lưu trữ
Các xác nhận của khách hàng do dn lưu giữ
Thư xác nhận của bên thứ ba gửi cho kiểm toán viên
Kiểm toán viên sẽ tăng cường các thử nghiệm cơ bản nếu
Mức rủi ro phát hiện thấp
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đánh giá cao
Kiểm soát nội bộ được đánh giá là yếu kém
Kiểm soát hđ thấp
Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc với hoá đơn, đơn đặt hàng để ktra tính có thực của khoản phải thu là
Thử nghiệm chi tiết
Thủ tục phân tích
Thử nghiệm kiểm soát
Thủ tục so sánh
Ktra số tổng cộng trên sổ quỹ tiền mặt và lần theo số tổng cộng trên sổ cái tk tiền mặt là
Thử nghiệm chi tiết
Thử nghiệm kiểm soát
Thủ tục phân tích
Thủ tục so sánh
Khi kiểm tra việc ghi sổ sách ktoán có thể gặp các sai phạm như
Ghi thiếu
Ghi kh đúng quy tắc
Chữa sổ kh đúng phương pháp
Ghi thiếu, kh đúng qui tắc, chữa sổ kh đúng phương pháp
Tính toán tỷ suất vòng quay hàng tồn kho và so sánh với dữ liệu trong ngành là
Thủ tục phân tích
Thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm chi tiết
Thử nghiệm kiểm kê
Thử nghiệm chi tiết là việc
Ktra chi tiết nghiệp vụ và số dư
Phân tích số liệu để tìm ra mối qhệ mâu thuẫn
Chứng minh cho sự thích hợp và hquả của hthống kiểm soát nội bộ
Tìm hiểu kết quả hđ của đvị
Chương trình kiểm toán là
Nhx chỉ dẫn của cty kiểm toán
Nhx chỉ dẫn của ktoán trưởng đvị
Phương pháp tiếp cận chi tiết về nd và lịch trình của thủ tục kiểm toán
Nhx chỉ dẫn của giám đốc
Kiểm toán nhà nước là loại kiểm toán
Do các công chức nhà nước thực hiện
Do các kiểm toán viên nội bộ của đvị thực hiện
Do các kiểm toán viên độc lập thực hiện
Do ktoán trưởng của đvị thực hiện
Khi thu thập bằng chứng kiểm toán từ hai nguồn khác nhau mà kquả khác nhau kiểm toán viên sẽ
Thu thập thêm bằng chứng thứ ba và kết luận theo đa số thắng tiểu số
Dựa trên bằng chứng có độ tin cậy cao
Tìm hiểu và giải thích nguyên nhân trước khi đi đến kết luận
Từ chối cho ý kiến
Bằng chứng kiểm toán đầy đủ là
Bằng chứng kiểm toán viên đã thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán cần thiết
Bằng chứng của kiểm toán viên về sự chính xác của tất cả các khoản mục trên báo cáo tài chính
Một vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên
Bằng chứng kiểm toán viên kh tìm ra nguyên nhân sai phạm
Việc kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi vào sổ sách Cho bằng chứng về
Các nghiệp vụ ghi chép trên sổ sách Đều có thật
Sổ sách ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh
Sự chính xác của số liệu trên sổ sách kế toán
Các nghiệp vụ ghi chép trên sổ sách đều có thật, đầy đủ và chính xác
Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên nên:
Xem xét việc giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản dựa trên kết quả của bản câu hỏi về kiểm soát nội bộ
Xây dựng các mức trọng yếu ban đầu
Thu thập bằng chứng để chứng minh cho Kết luận rằng các thủ tục kiểm soát nội bộ là hữu hiệu
Tất cả đều đúng
Một số vấn đề trở nên trống yếu nếu:
Làm cho người sử dụng báo cáo tài chính nhận xét hoặc quyết định sai
Ngân hàng cho là quan trọng
Được cơ quan thuế cho là quan trọng
Báo cáo tài chính có sai sót nhỏ vẫn có thể chấp nhận được
Ruổi do kiểm soát là loại rủi ro
Khi hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn chặn được mọi sai phạm
Khi kiểm toán viên đưa ra nhận xét không xác đoán về một thông tin tài chính
Khi kiểm toán viên không phát hiện được mọi sai phạm
Kế toán viên làm báo cáo sai
Khi thu thập những bằng chứng liên quan đến những tranh chấp tại tòa án, kiểm toán viên sẽ ít quan tâm đến việc xác định:
Thời gian và nguyên nhân của vụ kiện
Thời điểm kết thúc vụ kiện
Ước tính những khoản thiệt hại có thể phát sinh
Khả năng xuất hiện những kết quả bất lợi cho khách hàng
Thư giải trình của giám đốc:
Là một bằng chứng thay thế cho việc kiểm tra của kiểm toán viên
Là một yếu tố quan trọng trong việc chuẩn bị chương trình kiểm toán
Làm giảm trách nhiệm của kiểm toán viên
Không làm giảm trách nhiệm của kiểm toán viên
Cuộc kiểm toán được thiết kế để tìm ra những quy phạm pháp luật, chế độ quy định của nhà nước thuộc về kiểm toán:
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán báo cáo tài chính
Khi kiểm toán các khoản nợ tiềm tàng, thủ tục nào sau đây được xem là kém hiệu quả nhất:
Phỏng vấn ban giám đốc của khách hàng
Đọc các biên bản họp của hội đồng quản trị
Xem xét thư xác nhận của luật sư
Xem xét thư xác nhận từ khách hàng
Kiểm toán viên sẽ phát hành báo cáo không chấp nhận khi:
Có các giới hạn nghiêm trọng về phạm vi kiểm toán
Có những vi phạm đáng kể, sự trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính đến nỗi kiểm toán viên không phải đưa ra ý kiến chấp nhận có lại trường
Các thủ tục kiểm toán được sử dụng không đầy đủ để cho ý kiến trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính về mặt tổng thể
Giả định hoạt động liên tục bị vi phạm nghiêm trọng
Hoạt động nào sau đây không phải là kiểm toán tuân thủ:
Kiểm toán của cơ quan Thuế đối với doanh nghiệp
Kiểm toán theo yêu cầu của khách hàng
Kiểm toán đánh giá hoạt động của một phân xưởng
Kiểm toán phải sửa chấp hành các quy chế của doanh nghiệp
Sau khi thực hiện xong cuộc kiểm toán
Nếu báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán phản ánh trung thực hợp lý khi lập báo cáo kiểm toán, nếu không thì không cần lập báo cáo kiểm toán
Nếu phát hiện sai lầm thì kiểm toán viên yêu cầu đơn vị sửa chữa, sau đó mới lập báo cáo kiểm toán. Nếu đơn vị được kiểm toán không sửa chữa thì sẽ không lập báo cáo kiểm toán
Tùy theo tình hình cụ thể của từng đơn vị mà kiểm toán viên quyết định nên lập hay không lập báo cáo kiểm toán
Kiểm toán viên tiến hành lập báo cáo kiểm toán
Mục đích của phân chia trách nhiệm là:
Các nhân viên kiểm soát lẫn nhau
Nếu có sai phạm xảy ra sẽ phát hiện nhanh chóng
Ngăn ngừa sự thông đồng che giấu sai phạm
Làm cho nhân viên Ý thức và trách nhiệm với công việc mình phụ trách
Phương pháp cơ bản ( thử nghiệm cơ bản ) là phương pháp:
Dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán
Dùng để so sánh dữ liệu kế toán trong báo cáo tài chính
Được thiết kế và sử dụng nhằm thu thập các bằng chứng liên quan đến dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp
Dùng để phân tích báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán:
Làm tăng độ tin cậy của báo cáo tài chính đối với người sử dụng thông tin
Đảm bảo doanh nghiệp quản lý tốt
Đã bảo doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
Làm giảm độ tin cậy của báo cáo tài chính đối với việc giữ được quốc tịch
Nội dung nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán trong giai đoạn thực hiện kiểm toán là:
Đưa ra phương pháp kiểm toán phù hợp
Kiểm tra hệ thống kế toán
Tìm hiểu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kế toán
Theo quan điểm hiện Đại về kiểm toán thì kiểm toán gồm bốn lĩnh vực:
Kiểm toán thông tin; kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu quả; kiểm toán hiệu năng
Kiểm toán thông tin; kiểm toán tài sản; kiểm toán hiệu quả; kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán tài sản; kiểm toán quy tắc, kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hiệu năng
Kiếm tới hiệu quả; kiểm toán hiệu năng; kiểm toán thông tin; kiểm toán tài sản
Kiểm toán hướng tới việc đánh giá tính trung thực, hợp pháp của các tài liệu, các con số, làm cơ sở pháp lý cho việc giải quyết các mối quan hệ về kinh tế và tạo niềm tin cho những người quan tâm là:
Kế toán thông tin
Kiểm toán quy tắc
Kiểm toán hiệu quả
Kiểm toán hiệu năng
Tính toán hướng vào việc đánh giá tình hình thực hiện luật Pháp của đơn vị được kiểm tra trong quá trình hoạt động:
Kiểm toán Thông tin
Kiểm toán quy tắc
Kiểm toán hiệu quả
Kiểm toán hiệu năng
Kiểm toán xác định mối liên hệ giữa chi phí và kết quả giúp hoàn thiện các chính sách, các giải pháp hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán:
Kiểm toán thông tin
Kiểm toán quy tắc
Kiểm toán hiệu quả
Kiểm toán hiệu năng
Kiểm toán hướng tới mục tiêu của chương trình, dự án nhằm nâng cao năng lực quản lý của các đơn vị được kiểm toán:
Kiểm toán thông tin
kiểm toán quy tắc
Kiểm toán hiệu quả
Kiểm toán hiệu năng
Chúc năng của kiểm toán gồm hai chức năng cơ bản là:
Chức năng xác minh và chức năng bày tỏ ý kiến
Chức năng chứng minh và Chức năng bày tỏ ý kiến
Chức năng xác minh và chức năng phân tích
Chức năng chứng minh và chức năng nhận xét
