NEW
Font size
WorksheetsÔn giữa kì hóa
Total questions: 53
Worksheet time: 41mins
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?
Ca.
Al.
Cu
Na.
Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
CuO
CaO
K2O
Na2O
Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với H2O, thu được H2 và chất nào sau đây?
NaCl
NaOH
Na2O
Na2O2
Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong
nước
rượu
dầu hỏa
dấm
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Na, Ba.
Ca, Ba
Be, Al
Sr, K.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Ca2+, Mg2+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Tính chất hóa học đặc trưng của các kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm là
tính khử mạnh.
tính oxi hóa mạnh
tính oxi hóa yếu.
tính khử yếu.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng manhetit
quặng pirit
quặng boxit.
quặng đôlômit
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
H2SO4 đặc, nguội
NaOH loãng
H2SO4 loãng
H2SO4 đặc, nóng
Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein chuyển màu hồng?
NaOH
HCl.
KNO3
NaCl
Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein chuyển màu hồng?
NaCl.
KOH
HCl.
KNO3
Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
Ca(HCO3)2.
Mg(HCO3)2
CaO
CaCo3
Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là
R2O
RO
RO2
R2O3
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
1
2
3
4
Kim loại Mg tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối và
O2
H2O.
Cl2
H2
Thạch cao sống có công thức hóa học là
CaSO4.2H2O.
CaCO3.
CaSO4.
CaSO4.H2O.
Khí X là sản phẩm của phản ứng nhiệt phân CaCO3. Công thức hóa học của X là
CH4.
CO2
C2H2.
CO
Trong phân tử nhôm clorua, tỉ lệ số nguyên tử nhôm và nguyên tử clo là
1 : 3.
2 : 1.
3 : 1
1 : 2.
Một mẫu nước có chứa các ion: K+, Na+, , . Mẫu nước này thuộc loại
nước có tính cứng tạm thời.
nước mềm
nước có tính cứng vĩnh cửu.
nước có tính cứng toàn phần.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại
Cu
Zn
Ag
Pb
Trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín một lớp hợp chất X rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua. Chất X là
nhôm sunfat
nhôm oxit
nhôm nitrat
nhôm clorua
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
NaCl.
Na2CO3.
HCl
H2SO4
Muối nào sau đây dễ bị phân huỷ khi đun nóng?
Na2SO4.
Ca(HCO3)2
CaCl2
NaCl
Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
H2SO4.
NaOH.
Ca(OH)2
HCl
Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là (Cho Al = 27)
2,24 lít.
4,48 lít
3,36 lít.
6,72 lít.
Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam Al trong dung dịch KOH dư, thu được V lít khí H2(đktc). Giá trị của V là
3,36
5,04
10,08
6,72
Khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3 cần dùng vừa đủ m gam Al. Giá trị của m là
11,2.
2,7.
5,4
5,6.
Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm?
Li
Ba
Cs
K
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là
4
3
2
1
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là:
1s22s22p63s1.
1s22s2 2p6 3s2
1s22s2 2p6.
1s22s22p63s23p1
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là:
Fe và Cu.
Mg và Zn.
Ca và Fe.
Na và Cu.
: Cho dây Pt sạch nhúng vào hợp chất của natri rồi đem đốt trên ngọn lửa đèn cồn, ngọn lửa có màu:
xanh
đỏ
7 sắc cầu vồng
vàng
Cho 2,7 gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
4,48
2,24
3,36
6,72
Khử hoàn toàn 7,2 gam FeO cần dùng vừa đủ m gam Al. Giá trị của m là
2,7.
5,4
4,05
5,6
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?
Vonfam
Sắt
Đồng
Kẽm
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2(đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
29,55.
19,70.
39,40.
59,10
Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua viết gọn là
KAl(SO4)2.12H2O
NH4Al(SO4)2.12H2O
LiAl(SO4)2.12H2O
NaAl(SO4)2.12H2O.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa?
CaCl2.
KCl
HCl
NaNO3
Chất X được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày. Công thức của X là
NH4Cl.
NaHCO3.
NaCl.
Na2SO4.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Al.
Na
Mg
Fe.
Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Điện phân hợp chất nóng chảy.
Thủy luyện.
Nhiệt luyện.
Điện phân dung dịch.
Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất:
bị khử
nhận proton.
bị oxi hoá
cho proton
Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được CaCO3?
HCl
KCl
KNO3.
NaCl.
Cho dãy các chất: NaOH, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2. Số chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
1
2
3
4
5
Phản ứng nào sau đây: Chứng minh nguồn gốc tạo thành thạch nhũ trong hang động.
Ca(OH)2 + CO2 --------> Ca(HCO3)2
CaCO3 + CO2 + H2O -> Ca(HCO3)2
Ca(OH)2 + CO2 ----------> CaCO3
Ca(HCO3)2 ----> CaCO3 + CO2 + H2O
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
3,36.
5,04.
10,08.
6,72.
Chất nào sau đây tan trong dung dịch NaOH?
Al(OH)3.
MgO.
Fe2O3
Mg(OH)2.
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch
NaOH và HCl.
KCl và NaNO3.
NaCl và H2SO4
Na2SO4 và KOH.
Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là
Ag.
Al.
Cu.
Fe.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
CaCl2.
Na2SO4.
KOH.
KNO3.
Phát biểu nào sau đây sai?
Kim loại Al tan được trong dung dịch KOH.
Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính.
Dung dịch HCl hòa tan được MgO.
Kim loại Ca không tan trong nước.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Kim loại Al tan được trong dung dịch KOH.
Kim loại Na không tan trong nước.
Mg(OH)2 là một hiđroxit lưỡng tính.
Dung dịch HCl không hòa tan được MgO.
Cho các phát biểu sau:
(a) Để làm mất tính cứng tạm thời của nước, người ta dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.
(b) Thành phần chính của vỏ và mai các loài ốc, sò, hến, mực là canxi cacbonat.
(c) Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện.
(d) Sử dụng nước cứng trong ăn uống gây ngộ độc.
Số phát biểu đúng là.
1
2
3
4
5
