wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

văn 6 Vua chích chòe

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về tính cách của công chúa trong truyện "Vua chích chòe"!

a)

Kiêu ngạo, tinh nghịch, ngông cuồng

b)

Thùy mị, nết na

c)

Xinh đẹp

d)

Xinh đẹp, nết na

2.

Kết thúc truyện "Vua Chích Chòe", công chúa nhận ra điều gì?

a)

Nhận ra những điều sai trái

b)

Nhận ra điều tốt đẹp

c)

Mình là là người thông minh

d)

Mình là người tốt

3.

Kết thúc truyện "Vua Chích Chòe" công chúa nhận kết quả gì?

a)

Trở về sống ở hoàng cung

b)

Sống nghèo khổ

c)

Không có người thân

d)

Cưới vua Chích Chòe, hưởng hạnh phúc

4.

Bài học rút ra từ truyện "Vua Chích Chòe" là gì?

a)

Cần biết hài lòng với cuộc sống

b)

Sống hòa đồng với mọi người

c)

Cần phải biết tôn trọng và sống hoà nhã cùng mọi người.

d)

Phải biết tu dưỡng đạo đức

5.

Thạch Sanh đã nhận được báu vật gì sau khi giết chết chằn tinh?

a)

Một cây đàn thần.

b)

Một bộ cung tên bằng vàng.

c)

Một cái niêu cơm thần.

d)

Một cây búa thần.

6.

Chi tiết tiếng đàn và niêu cơm đãi quân sĩ mười tám nước chư hầu đã thể hiện điều gì ở nhân dân?

a)

Tấm lòng nhân đạo, yêu chuộng hòa bình và hóa giải hận thù bằng lẽ phải, chính nghĩa

b)

Thể hiện lòng tự hào dân tộc

c)

Thể hiện lòng nhân đạo của dân tộc

d)

Tư tưởng cầu hòa, mong muốn chấm dứt chiến tranh bằng sự thua nhường quân giặc.

7.

Truyện Thạch Sanh chứa đựng nhiều nội dung, phản ánh nhiều mặt của cuộc sống, nhưng chung quy lại đều cùng một nội dung phản ánh

a)

Đấu tranh chinh phục tự nhiên

b)

Đấu tranh chống xâm lược

c)

Đấu tranh chống cái thiện

d)

Đấu tranh giữa thiện và ác

8.

"Vua chích chòe" thuộc thể loại gì?

a)

Truyền thuyết

b)

Cổ tích

c)

Truyện ngắn

d)

Truyện kí

9.

" Vua chích chòe" được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ ba

c)

Ngôi thứ nhất số nhiều

d)

Ngôi thứ hai

10.

"Vua chích chòe " có phương thức biểu đạt chính là:

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Tự sự kết hợp với miêu tả

11.

Kết thúc truyện "Thạch Sanh" mẹ con Lý Thông phải nhận kết cục như thế nào?

a)

Về quê sinh sống

b)

Bị sét đánh chết

c)

Biến thành bọ hung

d)

Bị chém đầu

12.

Tìm điệp ngữ trong câu sau?

“ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công”.

a)

Đoàn kết

b)

Đại đoàn kết

c)

Thành công

d)

Đoàn kết, thành công

13.

Tìm điệp ngữ trong đoạn thơ sau?

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

a)

Bàn chân

b)

Nghe

c)

Xao động

d)

mỏi

14.

Thạch Sanh đã nhận được báu vật gì sau khi giết chết chằn tinh?

a)

Một cây đàn thần.

b)

Một bộ cung tên bằng vàng.

c)

Một cái niêu cơm thần.

d)

Một cây búa thần.

15.

Ý nghĩa của truyện "Vua Chích Chòe" là gì?

a)

Cần biết tôn trọng người khác

b)

Sống hòa đồng với mọi người

c)

Cần phải biết tôn trọng và sống hoà nhã cùng mọi người.

d)

Phải biết tu dưỡng đạo đuwcs

16.

Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

a)

Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

b)

Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

c)

Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

d)

Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo lien quan tới sự thật lịch sử

17.

Truyền thuyết Thánh Gióng, không có sự thật lịch sử nào dưới đây?

a)

Ở làng Gióng, đời Hùng Vương thứ sáu

b)

Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng

c)

Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi

18.

Câu 1. Chi tiết nào không đúng khi nói về sự ra đời của Gióng?

a)

A. Bà mẹ thấy một dấu chân đến, đặt chân thử, không ngờ về

nhà bà thụ thai.

b)

B. Mang thai 12 tháng mới sinh Gióng.

c)

C. Lên ba tuổi vẫn không biết đi, không biết nói cười.

d)

D. Mẹ Gióng mang thai, hơn 9 tháng sau sinh ra một cậu bé

mặt mũi rất đẹp.

19.

Câu 3. Khi gặp sứ giả, Gióng đã nói gì?

a)

A. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái

roi sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.

b)

B. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái

roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.

c)

C. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một tấm

áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.

d)

D. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo sắt, ta sẽ đi đánh giặc bảo vệ Tổ quốc.

20.

Câu 4. Sau khi gặp sứ giả, Gióng đã có sự thay đổi như thế nào?

a)

A. Gióng lớn nhanh như thổi.

b)

B. Yêu đời, thích ca hát.

c)

C. Gióng học võ.

d)

D. Gióng trở thành một thanh niên khôi ngô, tuấn tú

21.

Câu 5. Hình ảnh “Gióng cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt để đánh giặc” mang ý nghĩa gì?

a)

A. Không muốn đánh giặc bằng vũ khí thô sơ.

b)

B. Muốn chứng minh sức mạnh phi thường của mình.

c)

C. Đánh giặc cần lòng yêu cầu nước, nhưng cần cả vũ khí sắc bén để chiến thắng.

d)

D. Muốn thể hiện mình là người tài giỏi, có thể điều khiển được cả ngựa sắt

22.

Câu 6. Truyện “Thánh Gióng” không phản ánh sự thực lịch sử nào?

a)

A. Thời đại Hùng Vương, dân tộc ta luôn phải chống ngoại xâm phương Bắc để bảo vệ độc lập dân tộc.

b)

B. Vũ khí của quân ta ngày càng tốt hơn, hiện đại hơn.

c)

C. Trong việc chống ngoại xâm, chúng ta phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng, dung tất cả các phương tiện để đánh giặc.

d)

D. Đời Hùng Vương thứ 16, dân tộc ta luôn phải chống ngoại lai phương Bắc để bảo vệ độc lập dân tộc.

23.

Câu 7. Chi tiết nào không đúng khi nói về ý nghĩa của hình tượng Gióng?

a)

A. Thánh Gióng là biểu tượng của người anh hùng đánh giặc cứu nước.

b)

B. Thánh Gióng mang trong mình sức mạnh của nhân dân, được sinh ra trong nhân dân, được nhân dân nuôi dưỡng và Thánh Gióng đã chiến đấu với sức mạnh phi thường, sử dụng vũ khí để tiêu diệt giặc.

c)

C. Thánh Gióng tượng trưng cho lòng yêu nước, khả năng và sức mạnh quật khởi của dân tộc.

d)

D. Thánh Gióng là nhân vật thần kỳ.

24.

Câu 8. Truyện “Thánh Gióng” phản ánh sự thực lịch sử nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

A. Lịch sử chống ngoại xâm thời xa xưa.

b)

B. Lịch sử làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày tết cổ

truyền của dân tộc.

c)

C. Lịch sử chống lại thiên tai, bão lụt.

d)

D. Lịch sử về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam.

25.

Câu 9. Hình tượng “Thánh Gióng” được tạo ra bằng các yếu tố thần kì nào?

a)

A. Sự ra đời kì lạ, hành động kì lạ.

b)

B. Sự ra đời kì lạ, sự kết thúc kì lạ.

c)

C. Sự ra đời kì lạ, lớn lên kì lạ, hành động kì lạ và sự kết

thúc kì lạ.

d)

D. Hành động kì lạ, sự kết thúc kì lạ.

26.

Thánh Gióng theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?

a)

6

b)

16

c)

8

d)

18

27.

Trong truyện Thánh Gióng, cha mẹ Thánh Gióng là người thế nào?

a)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, phúc đức, giàu có nhưng không có con trai.

b)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, hiếm muộn con nhưng chăm chỉ làm ăn và nổi tiếng là phúc đức.

c)

Là người hiếm muộn nhưng rất độc ác.

d)

Là người phúc đức, nhân hậu và có nhiều con.

28.

Câu nào dưới đây không nói về sự mang thai của bà mẹ và quá trình lớn lên của Thánh Gióng?

a)

Bà mẹ ra đồng thấy vết chân to, liền đặt bàn chân của mình lên ướm thử để so sánh.

b)

Bà mẹ mang thai, mười hai tháng mới sinh ra cậu bé khôi ngô tuấn tú.

c)

Trên đường đi làm đồng, trời nắng to, bà mẹ khát nước nên uống nước trong một cái sọ dừa ven đường và mang thai.

d)

Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy. Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy.

29.

Thánh Gióng đòi nhà vua phải sắm cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

a)

Một đội quân bằng sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

b)

Một đội quân bằng sắt, một áo giáp sắt và một cái nón sắt.

c)

Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

d)

Một con ngựa sắt, một đội quân bằng sắt và một áo giáp sắt.

30.

Cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?

a)

Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu.

b)

Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.

c)

Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.

d)

Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

31.

Khi Gióng gặp sứ giả, điều kì lạ nào đã xảy ra?

a)

Gióng không cần ăn uống, lớn nhanh như thổi, trở thành một chàng trai khôi ngô tuấn tú.

b)

Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã đứt chỉ.

c)

Gióng không nói năng gì, cứ lo âu suốt ngày.

d)

Gióng không ăn uống gì nhưng vẫn lớn nhanh như thổi.

32.

Sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc?

(a)  

33.

Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

b)

Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

c)

Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.

d)

Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa phi lên trời.

34.

Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?

a)

Đức Thánh Tản Viên.

b)

Lưỡng quốc Trạng nguyên.

c)

Bố Cái Đại Vương.

d)

Phù Đổng Thiên Vương.

35.

Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

a)

Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

b)

Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

c)

Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

d)

Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới sự thật lịch sử

36.

Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng?

a)

Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc

b)

Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

c)

Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

d)

Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy

37.

Truyền thuyết là gì?

a)

A. Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể lại các sự kiện và nhân vật có quan hệ với lịch sử địa phương, dân tộc, thường dùng yếu tố tưởng tượng để lí tưởng hóa các sự kiện và các nhân vật được kể, nhằm thể hiện ý thức lịch sử của nhân dân.

b)

B. Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể lại sự tích các vị thần sáng tạo thế giới tự nhiên và văn hóa, phản ánh nhận thức và cách hình dung của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người.

c)

C. Là thể loại tự sự bằng văn vần hoặc văn xuôi kết hợp với văn vần, kể lại những sự kiện có ý nghĩ quan trọng đối với toàn thể cộng đồng.

d)

D. Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể về số phận của các kiểu nhân vật như người mồ côi, người em, người lao động giỏi, người dũng sĩ, người thông minh… qua đó thể hiện quan niệm đạo đức, lí tưởng và ước mơ của nhân dân về hạnh phúc và công lí xã hội.