wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiếng Việt 3

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Nhân hóa là:

a)

Một từ loại

b)

Một biện pháp tu từ

c)

Một thành phần câu

d)

Một kiểu câu

2.

Đâu không phải là tác dụng của nhân hóa?

a)

Giúp diễn đạt trở nên hay và hấp dẫn hơn.

b)

Làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi với con người.

c)

Biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.

d)

Giúp cho sự vật được miêu tả trở nên cụ thể và rõ ràng hơn.

3.

Có mấy kiểu nhân hóa thường gặp?

a)

2 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người)

b)

3 kiểu ( gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; trò chuyện với vật như trò chuyện với người).

c)

3 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; vẽ vật như vẽ người).

4.

Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bằng cách nào?

Vì mây cho núi lên trời

Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng.

a)

Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

b)

Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.

c)

Dùng những từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật.

d)

Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

5.

Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hóa?

a)

Cây dừa sải tay bơi

b)

Cỏ gà rung tai

c)

Kiến hành quân đầy đường

d)

Bố em đi cày về

6.

Phép nhân hóa trong ví dụ dưới đây được tạo ra bằng cách nào?

Núi cao chi lắm núi ơi

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!

a)

Trò chuyện với vật như trò chuyện với người.

b)

Dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.

c)

Gọi vật như gọi người.

d)

Trò chuyện với vật như trò chuyện với người, dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.

7.

Kiểu nhân hóa nào được sử dụng trong câu ca dao dưới đây?

Đêm qua ra đứng bờ ao

Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ

Buồn trông con nhện chăng tơ

Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai?

a)

Gọi vật như gọi người, trò chuyện với vật như với người.

b)

Trò chuyện với vật như với người, dùng từ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật.

c)

Gọi vật như gọi người, dùng từ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật.

d)

Gọi vật như gọi người, dùng từ miêu tả tính chất của người để miêu tả tính chất của vật.

8.

Kiểu nhân hóa nào được sử dụng trong ví dụ dưới đây?

"Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta"

a)

Gọi vật như gọi người

b)

Trò chuyện với vật như với người

c)

Dùng từ ngữ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật

d)

Dùng từ ngữ miêu tả tính chất của người để miêu tả tính chất của vật.

9.

Đoạn thơ tả các sự vật nào?

a)

Lúa, tre, gió, mây

b)

Lúa, tre, gió, mặt trời

c)

Lúa, tre, gió, mặt trời, đàn cò

d)

Lúa, tre, gió, mặt trời, núi

10.

Câu nào dưới đây sử dụng phép nhân hóa?

a)

Lan dạo chơi trên đường phố.

b)

Tiếng hát thánh thót như tiếng đàn.

c)

Con Ong đang hút mật trên những bông hoa đỏ thắm.

d)

Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi.

11.

Có mấy cách nhân hóa?

a)

1 cách

b)

2 cách

c)

3 cách

d)

4 cách

12.

Câu nào sử dụng nghệ thuật nhân hóa?

a)

Những con chim hót líu lo.

b)

Bác rùa cẩn thận bước từng bước bên bờ sông.

c)

Mẹ và tôi đi trên con đường có đầy hoa cúc trắng.

d)

Ông em là một người lính dũng cảm.

13.

Câu nào không sử dụng nghệ thuật nhân hóa?

a)

Anh gà trống oai vệ gáy vang cả xóm.

b)

Cô mèo đang đắm chìm trong một giấc mơ đẹp.

c)

Bờ cát trắng quanh co dẫn chúng tôi đến một thiên đường thật đẹp.

d)

Chim công uyển chuyển múa cùng chiếc đuôi đầy màu sắc của mình.

14.

Trong câu sau tác giả đã dùng cách nào để nhân hóa sự vật?

"Bộ lông sao đẹp thế, Vàng anh ơi!"

a)

Nói với sự vật thân mật như nói với con người.

b)

Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người.

c)

Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người.

d)

Tất cả cá ý trên.

15.

Trong câu văn: “ Anh Gà Trống ơi! Sao hôm nay trông anh đẹp trai thế?” Tác giả đã sử dụng những cách nhân hóa nào?

a)

dùng từ ngữ gọi vật như gọi người, tả vật như tả người

b)

nói với vật như nói với người

c)

Vật tự xưng như người.

d)

Cả 3 đáp án trên.

16.

Sự vật được nhân hóa trong câu thơ sau là: "Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha." ?

a)

Dòng sông

b)

Nắng

17.

Kiểu nhân hóa nào được sử dụng trong ví dụ dưới đây?

"Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta."

a)

Gọi vật bằng những từ ngữ để gọi người

b)

Nói chuyện với vật thân mật như nói chuyện với người

c)

Miêu tả hoạt động, đặc điểm của vật bằng những từ ngữ để tả người

18.

Trong câu “ Xuống đi nào, mưa ơi!” của bài "Ông trời bật lửa", "mưa" được nhân hóa bằng cách nào?

a)

a. Gọi sự vật như gọi người

b)

b. Trò chuyện với sự vật thân mật như trò chuyện với con người

c)

Cả hai cách trên

19.

Cho câu văn: " Cậu bút mực rất tinh nghịch và hài hước.", từ ngữ nào chứng tỏ bút mực đã được nhân hoá?

a)

bút mực

b)

cậu, rất

c)

cậu, tinh nghịch, hài hước

20.

"Chú ếch con đang ngồi học bài bên bờ sông."

Sự vật "ếch con" trong câu văn trên được nhân hóa bằng cách nào? (Được chọn nhiều cách)

a)

Gọi bằng từ ngữ như gọi với người: Chú.

b)

Tả bằng những từ dùng để tả người: ngồi học bài

c)

Nói chuyện với ếch như đang nói chuyện với bạn

21.

Sự vật nào được nhân hóa trong câu sau: "Ông trời mặc áo giáp đen ra trận."?

a)

Áo giáp đen

b)

Trận đánh

c)

Ông trời

22.

Từ ngữ nào chứng tỏ chiếc thước kẻ được nhân hoá trong câu văn sau:

"Anh thước kẻ luôn trung thực và nghiêm túc."

a)

thước kẻ

b)

kẻ, và

c)

anh, trung thực, nghiêm túc

23.

Cây dừa xanh toả nhiều tàu

Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng

Thân dừa bạc phếch tháng năm

Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao

a)

Trò chuyện, tâm sự với vật như đối với người.

b)

Dùng những từ chỉ tính chất của con người được dùng để chỉ tính chất của thiên nhiên

c)

Dùng những từ chỉ hoạt động của con người được dùng để chỉ hoạt động của thiên nhiên

d)

Gọi vật bằng những từ vốn dùng để gọi người.

24.

Những nhân vật nào được nhân hóa trong khổ thơ sau?


Bác kim giờ thận trọng

Nhích từng li, từng li

Anh kim phút lầm lì

Đi từng bước, từng bước

a)

Kim giờ

b)

Đồng hồ

c)

Kim phút

d)

Kim giây

25.

Câu văn: "Đàn cò trắng khiêng nắng qua sông." Đàn cò được nhân hóa bằng cách nào?

a)

dùng từ ngữ tả vật như tả người

b)

vật tự xưng như người

c)

trò chuyện thân mật với vật như với người

26.

Trong câu sau tác giả đã dùng cách nào để nhân hóa sự vật?

"Bộ lông sao đẹp thế, Vàng anh ơi!"

a)

Nói với sự vật thân mật như nói với con người.

b)

Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người.

c)

Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người.

d)

Tất cả cá ý trên.

27.

Câu nào sau đây có hình ảnh nhân hoá?

a)

Mặt trời lặn xuống núi.

b)

Anh Dế Mèn đã có một chuyến phiêu lưu bổ ích.

c)

Chim hót trên cành cao.

28.

Trong câu “ Xuống đi nào, mưa ơi!” của bài "Ông trời bật lửa", "mưa" được nhân hóa bằng cách nào?

a)

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

b)

Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

c)

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

d)

Cả ba cách trên

29.

Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Bầu trời đầy mây đen.

b)

Đàn chim đang bay về tổ.

c)

Kiến hành quân đầy đường.

30.

Trong câu: "Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân, đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau". Sự vật được nhân hóa bằng cách nào?

a)

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

b)

Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật

c)

Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người

31.

Câu nào sau đây có hình ảnh nhân hóa ?

a)

Tối nào Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đứa.

b)

Trên đường đi công tác, Bác Hồ nghỉ chân ở một nhà bên đường.

c)

Trăng cuối tháng vàng và nhọn như một chiếc ngà của chú voi con.

32.

Sự vật nào được nhân hóa trong bài thơ sau:

"Hôm nay trời nắng chang chang

Mèo con đi học chẳng mang thứ gì

Chỉ mang một chiếc bút chì

Và mang một mẩu bánh mì con con."

a)

Trời

b)

Mèo con

c)

Bút chì

d)

Bánh mì

33.

Con hãy tìm tên những sự vật được nhân hóa trong câu thơ sau :

"Ông trời nổi lửa đằng đông

Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay."

a)

Trời

b)

Sân

c)

Ông trời

d)

Bà sân

34.

Đọc câu thơ dưới đây và cho biết sự vật, con vật nào được nhân hóa.

Cậu Mèo đã dậy từ lâu

Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng.

Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương.

a)

Con mèo, cây tre, cái đầu

b)

Cái tay, cái đầu, con mèo.

c)

Con mèo, cây tre, đám mây

d)

cây tre, đám mây, cái đầu.

35.

Điền dấu câu thích hợp:
Trời đã vào thu     \left|\ \ \ \right|  Những đám mây đã đổi màu.

a)

dấu chấm

b)

dấu phẩy

c)

dấu chấm than

d)

dấu ba chấm

36.

Câu nào sau đây đặt dấu phẩy đúng nhất?

a)

Thức ăn của đại bàng là cá, rắn , thằn lằn,...

b)

Thức ăn của, đại bàng là cá, rắn thằn lằn,...

c)

Thức ăn, của đại bàng,là cá rắn thằn lằn,...

37.

Câu “Sắp nghỉ hè chưa nhỉ” nên đặt dấu nào cuối câu?

a)

Dấu chấm than

b)

Dấu hỏi chấm

c)

Dấu chấm

d)

Dấu phẩy

38.

Có thể đặt dấu nào vào vị trí (...) trong câu sau:

"Mỗi tuần (...) chúng tôi đến trường 2 buổi để học."

a)

Dấu chấm

b)

Dấu phẩy

c)

Dấu chấm hỏi

d)

Dấu chấm than

39.

Trong các câu dưới đây, câu nào đặt đúng vị trí dấu phẩy ?

a)

Từ xưa, đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường.

b)

Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường.

c)

Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng, của lòng yêu nước sức mạnh phi thường.

d)

Từ xưa, đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước sức mạnh, phi thường.

40.

Câu nào trong các câu sau đặt sai vị trí dấu phẩy ?

a)

Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.

b)

Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống.

c)

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ.

d)

Buổi sáng sương muối, phủ trắng cành cây, bãi cỏ.

41.

Điền dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp:
Chị em có dáng người cân đối ... khuôn mặt xinh xắn ... làn da trắng hồng ... Tính tình chị rất vui vẻ hòa đồng

a)

dấu phẩy, dấu chấm, dấu phẩy

b)

dấu chấm , dấu phẩy, dấu chấm

c)

dấu phẩy, dấu phẩy, dấu chấm

d)

dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm

42.

Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi vào những chỗ chấm thích hợp :

Tôi cất tiếng gọi Dế Choắt ... Nghe tiếng thưa ... tôi hỏi:

– Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ...

– Đùa trò gì ... Em đang lên cơn hen đây!

a)

Dấu phẩy, dấu hỏi, dấu hỏi, dấu chấm

b)

Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, dấu chấm

c)

Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, dấu hỏi

d)

Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi

43.

Câu nào trong các câu sau đặt sai vị trí dấu phẩy ?

a)

Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.

b)

Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống.

c)

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ.

d)

Buổi sáng sương muối, phủ trắng cành cây, bãi cỏ.

44.

Tác dụng của dấu phẩy trong câu “Hoàng hôn buông xuống, cả cánh đồng khoác lên mình vẻ đẹp yên ả lạ kì.”

a)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào?.

b)

Ngăn cách các từ cùng loại.

c)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì?

d)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?.

45.

Điền những dấu câu ba chấm để hoàn thiện câu sau: Lớp 4A1   ....  lớp 5A1 xếp hàng ở đâu ...  

a)

Lớp 4A1, lớp 5A1 xếp hàng ở đâu.

b)

Lớp 4A1, lớp 5A1 xếp hàng ở đâu?

c)

Lớp 4A1. lớp 5A1 xếp hàng ở đâu.

46.

Chọn câu có cách đặt dấu phẩy đúng:

a)

Mới sáng sớm, tiếng chim đã véo von trong vòm lá.

b)

Mới sáng sớm tiếng chim, đã véo von trong vòm lá.

c)

Mới sáng, sớm tiếng chim đã véo von trong vòm lá.

47.

Câu nào dưới đây đặt đúng dấu phẩy?

a)

Ngoài trời mưa, rả rích không ngớt.

b)

Ngoài trời, mưa rả rích không ngớt.

c)

Ngoài ,trời mưa rả rích không ngớt.

48.

Câu nào đã đặt dấu phẩy đúng chỗ thích hợp ?

a)

Ông em, bố em, và chú em

b)

Ông em, bố em và chú em

c)

Ông em bố em và chú em