NEW
Font size
WorksheetsÔn tập LSVN 10
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV, bộ luật nào được đánh giá là đầy đủ nhất, bảo vệ một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước?
Hình luật.
Hình thư.
Hoàng Việt luật lệ.
Quốc triều hình luật.
Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc đấu tranh của Hai Bà Trưng và Lý Bí là
diễn ra qua hai giai đoạn: khởi nghĩa và kháng chiến.
chống lại ách đô hộ của nhà Đường.
thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc.
chấm dứt ách thống trị, mở ra thời kì độc lập lâu dài.
Chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV có ý nghĩa như thế nào?
Thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá trong nông nghiệp và thương nghiệp.
Góp phần củng cố bộ máy quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
Tăng cường vị thế của Việt Nam trong khu vực.
Thúc đẩy quá trình xâm chiếm và mở rộng lãnh thổ.
Bài học ngoại giao ở các thế kỉ X - XV được Đảng và Nhà nước Việt Nam vận dụng trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay là
cứng rắn trong mọi trường hợp để giữ vững chủ quyền đất nước.
liên kết với các nước lớn để tăng thêm lực lượng cho cuộc đấu tranh.
mềm dẻo, khéo léo nhưng kiên quyết giữ vững độc lập, chủ quyền.
luôn nhân nhượng, đàm phán để giữ vững hòa bình cho đất nước.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh hoạt động đối nội của nhà nước phong kiến Việt Nam đối với các dân tộc ít người từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV?
Tăng cường mối quan hệ với tù trưởng miền biên giới.
Kêu gọi các tù trưởng tham gia kháng chiến chống ngoại xâm.
Cho phép các tù trưởng miền núi lập thành vùng tự trị.
Chăm lo đời sống của đồng bào dân tộc ít người.
Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV, quân đội của các nhà nước phong kiến Việt Nam được tuyển chọn theo chế độ nào?
Thân tộc.
Trưng tập.
Ngụ binh ư nông.
Thực túc binh cường.
Nét khác biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông so với các triều đại Lý, Trần, Hồ là gì?
Học tập mô hình nhà nước của các triều đại Trung Quốc.
Thành lập các cơ quan chuyên trách như Ngự sử đài, Hàn lâm viện.
Bãi bỏ chức quan Tể tướng, tăng cường quyền lực cho Hoàng đế.
Bãi bỏ chức quan Tể tướng, tăng cường quyền lực cho Hoàng đế.
Từ sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, chính quyền đô hộ phương Bắc đã cắt cử quan lại cai trị tới cấp
xã
thôn
tỉnh
huyện
Đâu là mâu thuẫn chủ yếu, bao trùm lên toàn bộ xã hội nước ta thời Bắc thuộc?
Mâu thuẫn giữa địa chủ, quan lại người Hán, người Việt với nhau.
Mâu thuẫn giữa quan lại người Hán với các tầng lớp nhân dân.
Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân với chính quyền đô hộ.
Mâu thuẫn giữa quan lại người Hán với quan lại, địa chủ người Việt.
Cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay?
Bài học về lòng tự tôn dân tộc và giữ gìn bản sắc văn hoá.
Kiên trì con đường vũ trang để bảo vệ đất nước.
Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo, nhân nhượng.
Lí do nào sau đây không phải nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thương nghiệp trong các thế kỉ X - XIV?
Sự ổn định của nông nghiệp, thủ công nghiệp.
Sự mở rộng của mạng lưới thương mại phương Tây.
Đất nước độc lập, thống nhất.
Chính sách phát triển kinh tế của nhà nước.
Nhà sử học Ngô Thì Sĩ ở thế kỉ XVII có viết như sau: “Những chiến công các đời Đinh, Lê, Lý, Trần vẫn còn nhờ vào uy thanh lẫm liệt để lại ấy…là vũ công cao cả, vang dội đến nghìn thu, há phải chỉ lừng lẫy ở một thời bấy giờ mà thôi đâu”. (SGK Lịch sử 10, trang 86)
Nhận xét trên đề cập đến chiến thắng nào của nhân dân ta trong thế kỉ X?
Khúc Hạo thực hiện cuộc cải cách về nhiều mặt năm 907.
Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ năm 905.
Ngô Quyền đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938.
Dương Đình Nghệ đánh bại quân xâm lược Nam Hán năm 931.
Nhận xét nào dưới đây không đúng về đặc điểm của các cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc từ thế kỉ I đến thế kỉ X?
Quy mô rộng lớn, quyết liệt.
Diễn ra liên tục trong một thời gian dài.
Thu hút đông đảo nhân dân tham gia.
Lãnh đạo phong trào chủ yếu là nông dân.
Đâu không phải tôn giáo được truyền bá vào nước ta dưới thời Bắc thuộc?
Nho giáo.
Ki-tô giáo.
Phật giáo
Đạo giáo.
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống Bắc thuộc từ thế kỉ I đến thế kỉ X là do
do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc.
chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt.
chính sách đồng hóa của chính quyền đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân.
chính sách đồng hóa của chính quyền đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân.
Ai là người đứng đầu trong thế lực Phù Lê diệt Mạc?
Nguyễn Hoàng
Nguyễn Kim
Trịnh Kiểm
Lê Long Đĩnh
Chiến tranh Nam - Bắc triều kết thúc với sự thất bại của chính quyền nào?
Nhà Mạc
Vua Lê
Chúa Trịnh
Vua Lê - Chúa Trịnh
Đất nước ta bị chia cắt Đàng Trong - Đàng Ngoài gắn liền với cuộc chiến tranh nào?
Nam - Bắc Triều
Họ Trịnh với họ Nguyễn
Họ Lê với họ Nguyễn
Nhà Mạc với nhà Lê
Mạc Đăng Dung bắt vua Lê nhường ngôi và lập nên triều đại mới trong hoàn cảnh nào?
Các thế lực phong kiến được dẹp yên và sự suy sụp của họ Lê.
Khắp nơi nổi lên các thế lực phong kiến tranh chấp quyền hành.
Đất nước bị chia cắt, hình thành cục diện Nam – Bắc triều.
Chiến tranh Trịnh – Nguyễn bùng nổ và đang diễn ra quyết liệt.
Trong những năm đầu thống trị, nhà Mạc đã gặp phải khó khăn gì quan trọng?
xây dựng chính quyền theo mô hình mới còn bỡ ngỡ.
tình trạng phân tán, cát cứ giữa các thế lực còn tồn tại.
chịu sức ép từ hai phía nam bắc.
sự bất lực và suy sụp của dòng họ Mạc.
Nhà Mạc sau khi thành lập đã tập trung xây dựng một đạo quân thường trực mạnh nhằm mục đích gì?
đàn áp các cuộc khởi nghĩa của nhân dân.
đối phó với mọi tình hình có thể xảy ra.
chấm dứt tình trạng cát cứ địa phương.
ngăn chặn sự chống đối của quan lại cũ nhà Lê.
Một số quan lại cũ của nhà Lê đã có hành động gì sau khi Mạc Đăng Dung lập nên nhà Mạc?
Phục tùng nhà Mạc và được cắt cử cai trị các địa phương.
Nêu danh nghĩa “Phù Lê diệt Mạc”, nổi dậy ở Thanh Hóa.
Kêu gọi toàn dân khởi nghĩa lật đổ nhà Mạc.
Thành lập nhà nước mới gọi là Bắc triều.
Biểu hiện nào sau đây không minh chứng cho sự khủng hoảng suy yếu của nhà Lê sơ đầu thế kỉ XVI?
Các vị vua cuối triều Lê chỉ lo ăn chơi sa đọa.
Quan lại địa chủ hoành hành, hạch sách nhân dân.
Phong trào đấu tranh của nhân dân bủng nổ khắp nơi.
Các cải cách tiến bộ chưa thể thực hiện thành công.
Ý nào không phản ánh đúng những biến đổi lớn của nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII?
Triều Lê sơ tiến hành cải cách hành chính
Cục diện Nam triều – Bắc triều
Cục diện Đàng Trong – Đàng Ngoài
Cục diện vua Lê – chúa Trịnh
Đâu không phải nội dung giải thích đúng cho căn nguyên Nguyễn Kim lấy danh nghĩa “Phù Lê diệt Mạc” để nổi dậy?
Sự thành lập triều Lê sơ là chính thống.
Phù hợp với lòng dân.
Ngoại bang không có cớ giúp vua Lê để can thiệp.
Nhà Mạc muốn giết hết vua quan nhà Lê.
Ai được coi là ông tổ của Miền Nam?
Nguyễn Kim
Nguyễn Hoàng
Mạc Đăng Dung
Trịnh Kiểm
Năm 1527, vương triều Mạc được thành lập là do?
Các tướng lĩnh trong triều Lê sơ đã suy tôn Mạc Đăng Dung lên làm vua
Vua Lê tự nguyện nhừng ngôi cho Mạc Đăng Dung
Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi
Nhà Minh ép vua Lê nhường ngôi cho Mạc Đăng Dung
Trong giai đoạn lịch sử này, tình hình nào tạo điều kiện cho chúa Trịnh lấn át quyền vua Lê
Thế lực vua Lê ngày càng yếu
Vua Lê đồng ý trao quyền lực cho chúa Trịnh
Họ Trịnh có công chính trong việc đánh đổ nhà Mạc
Nhà Lê không được quan lại và nhân dân ủng hộ như trước
Con sông lịch sử chia cắt đất nước thành Đàng trong và Đàng ngoài
Sông Hồng
Sông Bến Hải
Sông Gianh
Sông Mã
Từ nửa sau thế kỉ XVII, tình hình nông nghiệp nước ta có điểm gì nổi bật?
khủng hoảng trầm trọng.
phát triển vượt bậc.
dần ổn định trở lại.
suy yếu nghiêm trọng.
Các chúa Nguyễn ở Đảng Trong đã thực hiện chính sách gì để mở rộng ruộng đồng?
tăng cường xâm lược lãnh thổ.
tiến hành chiến tranh với Đảng Ngoài.
khuyến khích mua bán ruộng đất.
khuyến khích nhân dân khai phá đất hoang.
Các nghề thủ công truyền thống ở Việt Nam trong thế kỉ XVI – XVIII bao gồm
khắc in bản gỗ, dệt vải lụa, rèn sắt, đúc đồng.
làm gốm sứ, dệt vải lụa, làm giấy, làm đồ trang sức.
làm gốm sứ, dệt vải lụa, làm tranh sơn mài, làm đồ trang sức.
làm đường trắng, làm gốm sử, dệt vải lụa, làm giấy.
Ngành nào từ thế kỉ XVI đến XVIII trở thành ngành kinh tế phát triển ở cả Đàng Trong và Đảng Ngoài?
đúc đồng.
làm gốm sứ.
khai mỏ
làm giấy
Biểu hiện nào chứng tỏ buôn bán nước nước ta phát triển mạnh ở miền xuôi từ các thế kỉ XVI – XVII?
nhiều phường hội được thành lập.
chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi.
thương nhân nước ngoài đến buôn bán lâu dài.
nhà nước đóng nhiều thuyển để thuận tiện buôn bán.
Người Bồ Đào Nha, Anh, Pháp, Hà Lan đến nước ta để mang hàng hóa của họ đổi lấy những gì?
vũ khí, thuốc súng, len dạ.
tơ lụa, đường, nông sản quý.
bạc, đồng, đồ sứ.
vũ khí, len dạ, đồ sứ.
Nhân tố nào tạo điều kiện cho sự hình thành và hưng khởi của các đô thị ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII?
Chính sách cải cách của nhà nước.
Nhiều thương nhân đến Việt Nam buôn bán.
Những đô thị cũ trước đây được phục hồi.
Sự phát triển của kinh tế hàng hóa.
Điểm mới nào sau đây thể hiện sự phát triển của thương nghiệp ở nước ta từ thế kỉ XVI – XVIII?
Xuất hiện các chợ họp theo phiên
Xuất hiện một số làng buôn và trung tâm buôn bán của các vùng
Thợ thủ công đem hàng đến các đô thị, cảng thị buôn bán
Có sự giao lưu buôn bán với một số nước trong khu vực.
Thủ công nghiệp ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII có điểm gì mới so với giai đoạn trước?
Hàng thủ công của nước ta đã được buôn bán đến nhiều nước
Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới
Một số thợ giỏi lập phường vừa sản xuất, vừa bán hàng
Có nhiều làng nghề thủ công
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho ngoại thương ở nước ta phát triển mạnh mẽ trong các thế kỉ XVI – XVIII là
Do sự phát triển giao lưu buôn bán trên thế giới và chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh, Nguyễn
Do sản phẩm thủ công ngày càng nhiều đã thu hút các thương nhiên nước ngoài đến buôn bán
Do nước ta có nhiều cửa biển thuận lợi cho việc giao thương
Do chính quyền Trịnh, Nguyễn đánh thuế nhẹ đối với các thương nhân nước ngoài
Ý nào sau đây không phải tác dụng của việc buôn bán trong nước ở nước ta từ thế kỉ XVI đến XVIII?
Buôn bán phát triển thành một nghề.
Thúc đẩy phát triển các ngành nghề trong nước.
Cải thiện cuộc sống của nhân dân.
Đem lại nguồn thu nhập lớn cho giai cấp tư sản.
