WorksheetsTuần 3 - Tiết 5. Nước Mĩ (L12)
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ như thế nào?
Phát triển mạnh mẽ.
Suy thoái ngắn.
Bắt đầu phục hồi.
Tăng trưởng trở lại.
Quốc gia nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại?
Anh.
Liên Xô.
Pháp.
Mĩ.
Quốc gia đầu tiên phóng tàu vũ trụ đưa người lên Mặt trăng là
Liên Xô
Trung Quốc
Mĩ
Ấn Độ
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai “chiến lược toàn cầu” nhằm tham vọng gì?
Bá chủ thế giới.
Buộc các nước đồng minh lệ thuộc Mĩ.
Khống chế Liên Xô.
Khống chế phong trào giải phóng dân tộc.
Giai đoạn từ 1973 đến đầu thập niên 80 (thế kỉ XX), nền kinh tế Mĩ rơi vào suy thoái, chủ yếu là do
cuộc khủng hoảng tài chính.
cuộc khủng hoảng kinh tế.
cuộc khủng hoảng nhập cư.
cuộc khủng hoảng năng lượng.
Thập niên 90 (thế kỉ XX), Mĩ đã sử dụng khẩu hiệu gì để can thiệp công việc nội bộ của các nước khác?
Tự do ngôn luận.
Tự do tín ngưỡng.
Thúc đẩy dân chủ.
Tự do nhân quyền.
Tổng thống Mĩ mở đầu chính sách thù địch, dẫn tới “Chiến tranh lạnh” chống Liên Xô là
Tơruman.
Kennơđi.
Aixenhao.
Giônxơn
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước
giành được hệ thống thuộc địa rộng lớn từ các nước bại trận.
bị chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá nặng nề, kinh tế kiệt quệ.
duy nhất thu được nhiều lợi nhuận từ chiến tranh nhờ buôn bán vũ khí.
giành được hệ thống thuộc địa và nhận được các khoản bồi thường chiến phí lớn.
Một trong những đời tổng thống Mĩ gắn với cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là
Rudơven.
Lincôn.
Níchxơn.
Bin Clintơn.
Chiến lược “cam kết và mở rộng” (thập niên 90 - thế kỉ XX) gắn với đời thổng thống nào của nước Mĩ?
Aixenhao.
Bin Clintơn.
Giônxơn.
Rigân.
Nguyên nhân chính dẫn tới sự phát triển kinh tế của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là
lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.
áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
chi phí cho quốc phòng của nước này thấp.
Tháng 12/1989, Mĩ và Liên Xô đã
kí Hiệp ước Xô-Mĩ để chấm dứt chạy đua vũ trang.
chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
hợp tác với nhau trong vấn đề vũ khí ở Triều Tiên.
tuyên bố không can thiệp vào lãnh thổ của nhau.
Từ sau năm 1973 đến 1983, kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn
khủng hoảng, suy thoái, phát triển không ổn định.
phát triển mạnh mẽ và chiếm ưu thế tuyệt đối.
phát triển “thần kì” với mức tăng trưởng ấn tượng.
phát triển nhanh nhưng không bằng thời kì 1945-1973.
Đầu thập niên 70 (thế kỉ XX), để chống lại phong trào giải phóng dân tộc Mĩ đã thực hiện chính sách
thiết lập các chế độ độc tài ở nhiều nước trên thế giới.
lôi kéo Tây Âu vào các liên minh chính trị và quân sự.
bao vây, cô lập chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Việt Nam.
hòa hoãn với hai nước lớn là Trung Quốc và Liên Xô.
Nguyên nhân chính khiến Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô là
do Mĩ lo sợ trước ảnh hưởng ngày càng to lớn của Liên Xô.
do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô.
mâu thuẫn giữa các nước Đồng minh sau chiến tranh thế giới thứ hai.
do sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân tộc.
Thập niên 90 (thế kỉ XX), Mĩ sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” nhằm mục đích
làm công cụ để thống trị các nước khác.
làm bình phong để xâm lược các nước khác.
tiếp tục can thiệp vào nội bộ của nước khác.
làm chỗ dựa để truyền bá tôn giáo.
Sau khi Liên Xô và Đông Âu tan rã, Mĩ âm mưu thiết lập trật tự thế giới
đa cực và nhiều trung tâm.
hai cực.
ba cực.
một cực.
Điều kiện khách quan thuận lợi dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là
có nhiều nhà khoa học giỏi đến định cư tại Mĩ.
Mĩ có khối lượng vàng dự trữ lớn nhất thế giới.
thu nhiều lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí.
có nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.
Một trong những điểm nổi bật của kinh tế Mĩ trong 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai là
Mỹ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
kinh tế Mỹ bước đầu phát triển.
bị kinh tế Nhật cạnh tranh quyết liệt.
kinh tế Mỹ suy thoái do khủng hoảng.
Nội dung phản ánh không đúng nguyên nhân sự phát triển kinh tế của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là
hợp tác có hiệu quả với Tây Âu.
Mĩ là nước giàu tài nguyên, không bị chiến tranh tàn phá.
áp dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại.
lợi dụng chiến tranh để làm giàu, tiến hành quân sự hóa nền kinh tế.
Đặc điểm nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế Mĩ 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Phát triển mạnh mẽ.
Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
Vượt xa các nước Tây Âu và Nhật Bản.
Chịu sự cạnh tranh quyết liệt của Tây Âu, Nhật Bản.
Thất bại tiêu biểu của đế quốc Mĩ trong việc thực hiện “chiến lược toàn cầu” là
thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.
thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959.
thắng lợi của cách mạng Lào năm 1975.
thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dựa trên cơ sở chủ yếu nào Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu?
Mĩ có sức mạnh về quân sự và kinh tế.
Mĩ có sức mạnh về chính trị và ngoại giao.
Mĩ khống chế được các nước đồng minh.
Mĩ là nước duy nhất sở hữu vũ khí hạt nhân.
Vì sao từ những năm 70 trở đi, mối quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô chuyển sang đối thoại, hòa hoãn?
Hai nước đã đạt một số thỏa thuận quan trọng về kĩ thuật.
Địa vị kinh tế, chính trị của Mĩ và Liên Xô ngày càng suy giảm.
Kinh tế của Tây Âu và Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ.
Kinh tế các nước công nghiệp mới phát triển mạnh mẽ.
Nét khác biệt về tình hình kinh tế Mĩ so với Nhật Bản trong những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ.
kinh tế Mĩ phát triển thần kì.
Mĩ chú trọng lĩnh vực sản xuất dân dụng.
kinh tế Mĩ phát triển không ổn định.
Lí do dẫn đến những thay đổi quan trọng của Mĩ trong chính sách đối nội và đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI là
"Chiến tranh lạnh" chấm dứt.
Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 ở Mĩ.
Xu hướng quốc tế hóa ngày càng cao.
CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ.
Sự kiện nào sau đây trở thành một nguy cơ đe dọa an ninh và vị thế của Mĩ trong giai đoạn hiện nay?
Vụ khủng bố ngày 11 - 9 - 2001.
Kinh tế Mĩ liên tiếp bị suy thoái.
Chiến tranh Ixraen - Palextin chưa đến hồi kết thúc.
Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế - quân sự của các nước lớn.
Nhận xét nào có nội dung bao quát về chính sách đối ngoại của nước Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000?
Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh.
Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng làm bá chủ thế giới.
Tiến hành chiến tranh xâm lược và ngăn chặn các nguy cơ đe dọa nước Mĩ.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.
Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.
Bắt tay với Trung Quốc.
Dung dưỡng một số nước.
Vì sao 1972 Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô?
Mĩ muốn bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô
Mĩ muốn hòa hoãn với 2 nước này để chống lại phong trào giải phóng dân tộc
Mĩ muốn thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa
Mĩ muốn mở rộng các nước đồng minh để chống lại các nước thuộc địa
"Chính sách thực lực" của Mĩ là
thành lập các khối quân sự.
chính sách xâm lược thuộc địa.
chính sách dựa vào sức mạnh của Mĩ.
chạy đua cũ trang với Liên Xô.
Ngày 11 - 7 - 1995 đánh dấu sự kiện gì trong quan hệ đối ngoại của chính phủ Mĩ?
Xô - Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Bình thường hóa quan hệ với Việt Nam
Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
Bình thường hóa quan hệ với Cuba
Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra năm 1949, nhằm
chống lại các nước Đông Nam Á.
chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Tên các vị tổng thống Nước Mĩ từ năm 1945 đến đầu những năm 70 là :
Truman, Aixenhao, Kennơdi, Giônxơn, Níchxơn.
Rugiơven, Aixenhao, Kennơđi, Giôxơn, Níchxơn.
Truman, Rigân, Giônxơn, Níchxơn, Pho.
Truman, Aixenhao, Giônxơn, Níchxơn, Pho.
Nhờ đâu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ có đội ngũ các nhà khoa học đông đảo và chất lượng?
Quá trình tự đào tạo tại Mĩ.
Bắt cóc từ các nước trong chiến tranh.
Các nhà khoa học di cư từ các nước khác đến Mĩ.
Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ là
"Chiến lược toàn cầu hóa".
chuẩn bị tiến hành "Chiến tranh tổng lực".
xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.
tiêu diệt chủ nghĩa xã hội và các quốc gia có biểu hiện chống Mĩ.
Nét chung khái quát nhất của kinh tế Mĩ trong suốt thập kỉ 90 là
trải qua nhiều cuộc suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng đầu thế giới.
tương đối ổn định, không có suy thoái và không có biểu hiện tăng trưởng.
giảm sút nghiêm trọng, Mĩ không còn là trung tâm kinh tế - tài chính đứng đầu thế giới.
tăng trưởng liên tục, địa vị của Mĩ dân phục hồi trở thành trung tâm kinh tế - tài chính số một thế giới.
Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (1951) được kí kết nhằm mục đích
biến Nhật trở thành căn cứ quân sự của Mĩ.
thiết lập mối liên minh quân sự để bảo vệ an ninh của hai quốc gia.
Nhật muốn lợi dụng vốn, kĩ thuật của Mĩ để phát triển kinh tế.
hình thành một liên minh chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc vùng Viễn Đông.
Đóng vai trò điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển là:
Các tổ chức phi chính phủ.
Nhà nước.
Đảng Cộng hòa.
Đảng Dân chủ.
Từ 1945 đến 1950, Mĩ là:
Trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
Nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo trái đất.
Một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Trung tâm kinh tế - tài chính của châu Mĩ.
