Font size
WorksheetsÔN TẬP GKII HÓA 9A4
Total questions: 60
Worksheet time: 5hrs 14mins
Khi cho clo hoặc lưu huỳnh tác dụng với sắt thì sản phẩm thu được là:
A. FeCl2 và FeS.
B. FeCl2 và Fe2S3.
C. FeCl3 và FeS.
D. FeCl3 và Fe2S3.
Cho 8,1 (g) kim loại M tác dụng với khí clo dư, thu được 40,05 (g) muối. Kim loại M là:
A. Fe.
B. Al.
C. Mg.
D. Cu.
Trong phòng thí nghiệm người ta dùng chất nào để điều chế khí clo:
A. NaCl, H2O.
B. NaCl, HCl, H2O.
C. HCl và KMnO4, hoặc MnO2.
D. HCl, MnO2, H2O.
Một hỗn hợp rắn chứa 0,1 mol CuO và 0,1 mol Fe2O3. Người ta dùng khí CO để khử hoàn toàn hỗn hợp trên ở nhiệt độ cao. Thể tích khí CO (đktc) cần cho thí nghiệm trên là:
A.6,72l
B.8,24l
C. 4,48l.
D.8,96l
Có các nguyên tố sau: O, K, Al, F, Mg, P.
Hãy chỉ ra thứ tự sắp xếp đúng: (theo chiều tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần):
A. Mg, Al, K, F, P, O.
B. Al, K, Mg, O, F, P.
C. K, Mg, Al, F, O, P
D. K, Mg, Al, P, O, F.
Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái
lỏng và khí
rắn và lỏng
rắn và khí.
rắn, lỏng, khí.
Dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường
S, P, N2, Cl2.
C, S, Br2, Cl2.
Cl2, H2, N2, O2.
Br2, Cl2, N2, O2.
Dãy phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit
S, C, P.
S, C, Cl2.
C, P, Br2.
C, Cl2, Br2.
Dãy phi kim tác dụng được với nhau là
Si, Cl2, O2.
H2, S, O2.
Cl2, C, O2.
N2, S, O2.
Dãy phi kim được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần
Br, Cl, F, I.
I, Br, Cl, F.
F, Br, I, Cl.
F, Cl, Br, I.
Tính chất nào sau đây là của khí clo ?
Tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ.
Tác dụng với nước tạo thành axit clorơ (HClO2).
Tác dụng với oxi tạo thành oxit.
Có tính tẩy màu trong không khí ẩm.
Clo tác dụng với natri hiđroxit
tạo thành muối natri clorua và nước.
tạo thành nước javen.
tạo thành hỗn hợp các axit.
tạo thành muối natri hipoclorit và nước.
Trong công nghiệp người ta điều chế clo bằng cách
điện phân dung dịch muối ăn bão hoà.
điện phân dung dịch muối ăn bão hoà trong bình điện phân có màng ngăn.
nung nóng muối ăn.
đun nhẹ mangan đioxit với axit clohiđric đặc.
Nước clo có tính tẩy màu vì
A. clo tác dụng với nước tạo nên axit HCl có tính tẩy màu.
B. clo hấp phụ được màu.
C. clo tác dụng nước tạo nên axit HClO có tính tẩy màu.
D. khi dẫn khí clo vào nước không xảy ra phản ứng hoá học.
Hãy chỉ ra phương trình phản ứng viết sai.
A. Fe + Cl2 --> FeCl2.
B. Fe + 2HCl --> FeCl2 + H2.
C. Fe + S --> FeS.
D. Fe + CuSO4 --> FeSO4 + Cu.
Dãy kim loại nào sau đây gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch HCl?
Cu, Al, Fe.
Zn, Ag, Fe.
Mg, Al, Zn.
Al, Fe, Ag.
Tính sát trùng và tẩy màu của nước Gia-ven là do
NaClO phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh.
NaClO phân hủy ra Cl2 là chất có tính oxi hóa mạnh.
Trong NaClO, Cl có số oxi hóa +1, thể hiện tính oxi hóa mạnh.
NaCl trong nước có tính tẩy màu và sát trùng
Chọn phương trình phản ứng đúng :
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Fe + 3HCl → FeCl3 + 3/2 H2 .
3Fe + 8HCl → FeCl2 + FeCl3 + 4H2
Cu + 2HCl → CuCl2 + H2 .
Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc, dư, đun nóng. Cho toàn bộ khí clo thu được tác dụng hết với một kim loại M có hóa trị II, thu được 22,2 gam muối. Kim loại M là:
Ca
Zn
Cu
Mg
Dạng thù hình của cacbon là?
A. kim cương
B. than chì
C. cacbon vô định hình
D. cả 3 dạng thù hình trên
Câu 6: SiO2 dẽ bị ăn mòn bởi?
A. HCl
B. H2SO4
C. HNO3
D. HF
Các nguyên tố được xếp vào cùng một cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có?
A. cùng số proton trong hạt nhân nguyên tử
B. cùng số lớp electron trong nguyên tử
C. cùng số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử
D. cùng số khối
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm?
A. 6 nhóm và 7 chu kì
B. 7 nhóm và 6 chu kì
C. 7 nhóm và 7 chu kì
D. 8 nhóm và 7 chu kì
Tính kim loại của các nguyên tố trong cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học biến đổi ?
A. tăng dần từ trên xuống dưới
B. tăng dần từ dưới lên tên
C. giảm dần từ trên xuống dưới
D. biến đổi không theo quy luật
Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?
CaCO3
CH3COOH
C2H5OH
C6H5Cl
Công thức nào dưới đây là công thức của hợp chất hữu cơ?
CO2
NaHCO3
KClO3
C2H2
Nhóm các chất đều là hợp chất hữu cơ là:
K2CO3, CH3COOH, C2H6, C2H6O.
CH4, C2H2, C3H7Cl, NaOH.
C2H4, CH4, C3H7Br, CO2.
CH3Cl, C2H6, C3H7N, CH3COONa.
Trong các chất sau: C2H6, CO2, C2H5Cl, Na2CO3, C2H5ONa có
1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ.
2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ.
3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.
4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vô cơ.
Chất có phần trăm khối lượng cacbon lớn nhất là
CH4.
CH3Cl
CH2Cl2
CHCl3.
Đốt cháy khí metan bằng khí oxi. Nếu hỗn hợp nổ mạnh thì tỉ lệ thể tích của khí metan và khí oxi là
1 thể tích khí metan và 3 thể tích khí oxi.
2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.
1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.
3 thể tích khí metan và 2 thể tích oxi.
Phản ứng hóa học đặc trưng của metan là
phản ứng cộng.
phản ứng thế.
phản ứng tách.
phản ứng trùng hợp.
Đốt cháy hợp chất hữu cơ nào sau đây thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O?
CH4
C4H6
C2H6
C2H4
Thể tích khí Oxi cần để đốt cháy hết 3,36 lit khí metan là
22,4 lít
3,36 lít
4,48 lít
6,72 lít
Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong khí metan người ta dùng hóa chất nào sau đây?
Dung dịch nước vôi trong
Dung dịch axit H2SO4 đặc
Dung dịch muối ăn
Nước
Dẫn khí metan và khí clo vào ống nghiệm, đặt ngoài ánh sáng. Sau đó, đưa mảnh giấy quỳ tím ẩm vào ống nghiệm. Hiện tượng quan sát được là
Quỳ tím chuyển màu xanh
Quỳ tím chuyển màu đỏ
Quỳ tím mất màu
Quỳ tím không chuyển màu
Trong phân tử etilen có một liên kết giữa hai nguyên tử cacbon. Đó là:
Liên kết đơn.
Liên kết đôi.
liên kết ba.
liên kết vừa đơn, vừa đôi.
Có một hỗn khí CH4, C2H4, có thể dùng một dung dịch nào để nhận biết từng chất khí trên.
ddCa(OH)2.
ddKOH.
dd Br2.
dd.FeCl3.
Dùng chất nào sau đây để trùng hợp tạo thành nhựa PE ( nhựa polietilen).
.
C2H2
CH3Cl.
C2H6O.
C2H4
Trong các hợp chất hữu cơ sau đây , hợp chất hữu cơ nào thuộc loại dẫ xuất hyđrocacbon?
C2H4
CH3OH
C2H6
C3H8.
Phản ứng đặc trưng của khí etylen là
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Phản ứng oxi hóa - khử
Phản ứng oxi hóa
Cho phản ứng
CH2 = CH2 + Br2 -------> Br- CH2- CH2-Br
Chất Br- CH2- CH2-Br có tên là
Đi brom etan
Đi brom etylen
Tri brom etan
Tri brom etylen
Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là
dd brom.
dd phenolphtalein.
dd axit clohidric.
dd nước vôi trong.
Dẫn 2,8 lít (ở đktc) hỗn hợp khí metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 4 gam brom đã phản ứng. Thành phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp lần lượt là
50 % ; 50%.
40 % ; 60%
30 % ; 70%.
80 % ; 20%.
Tính chất vật lý của khí etilen
là chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
là chất khí màu vàng lục, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
là chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
Đốt cháy hoàn toàn 14 gam khí etilen. Thể tích khí CO2 và khối lượng nước sinh ra lần lượt là:
22,4 lit- 9 gam
11,2 lit- 9 gam
22,4 lit- 18 gam
11,2 lit- 18 gam
Khối lượng khí etilen cần dùng để phản ứng hết 8 gam brom trong dung dịch là
(M của Br= 80)
0,7 gam.
7 gam.
1,4 gam.
14 gam.
Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết đôi.
một liên kết ba.
hai liên kết đôi.
Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là
nhiệt phân etilen ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân benzen ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân canxi cacbua ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao.
Khí axetilen không có tính chất hóa học nào sau đây?
Phản ứng cộng với dung dịch brom.
Phản ứng cháy với oxi.
Phản ứng cộng với hiđro.
Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Dãy các chất nào sau đây đều làm mất màu dung dịch brom?
CH4 ; C6H6.
C2H4 ; C2H6.
CH4 ; C2H4.
C2H4 ; C2H2.
Sản phẩm tạo ra khi cho axetilen tác dụng với lượng dư dung dịch brom là
C2H3Br.
C2H4Br2.
C2H2Br4.
C2H2Br2.
Chất khi tác dụng với nước sinh ra khí axetilen là
Al4C3.
CaC2.
Ca.
Na.
Dẫn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí metan và axetilen qua bình đựng dung dịch brom dư có 16 gam brom tham gia phản ứng. Thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
4,48 lít; 1,12 lít.
3,36 lít; 2,24 lít.
1,12 lít; 4,48 lít.
2,24 lít; 3,36 lít.
Hiện tượng quan sát được khi dẫn khí axetilen qua dung dịch brom là
dung dịch brom mất màu
có khí màu vàng thoát ra
có kết tủa trắng
không hiện tượng gì xảy ra
Có các chất sau:
(1) CH4
(2) CH3 – CH3
(3) CH2 = CH2
(4) CH3 – CH = CH2
Những chất có phản ứng trùng hợp là
(1) , (2) , (3)
(1) , (3) , (4)
(2), (3) , (4)
(3) , (4)
Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, đó là
metan
etilen
axetilen
etan
Khi cho khí metan đi qua dung dịch nước Brom ta thấy hiện tượng
Làm mất màu dung dịch Brom
Làm đục dung dịch Brom
Làm nóng dung dịch Brom
Không có phản ứng gì
Clo không tham gia phản ứng với
nước
kim loại
dung dịch kiềm
hidro
oxi
Dây sắt nung đỏ cháy trong khí clo thu được khói màu nâu đỏ là
FeCl2.
NO2.
Fe(OH)3.
FeCl3.
Chọn phương trình phản ứng đúng :
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Fe + 3HCl → FeCl3 + 3/2 H2 .
3Fe + 8HCl → FeCl2 + FeCl3 + 4H2
Cu + 2HCl → CuCl2 + H2 .
