wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn tập tiếng việt

Total questions: 16

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Thế nào là tiểu sử tóm tắt?

a)

Là văn bản thông tin một cách khách quan, trung thực, những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân

b)

Là văn bản ghi lại một cách chủ quan tất cả những thông tin về lịch sử của một cá nhân nào đó

c)

Là văn bản ghi lại cảm tưởng của người viết về lịch sử của một cá nhân nào đó.

d)

Là văn bản kể lại những câu chuyện liên quan đến lịch sử của một cá nhân nào đó

2.

Mục đích của việc viết tiểu sử tóm tắt là gì

a)

Nhằm bộc lộ suy nghĩ và cảm xúc về cuộc đời, quá trình học tập, công tác, những thành tích, đóng góp… của 1 cá nhân nào đó

b)

Nhằm giới thiệu một cách khách quan về cuộc đời, quá trình học tập, công tác, những thành tích, đóng góp… của một cá nhân nào đó

c)

Nhằm tổng kết lại những ý kiến đánh giá, nhận xét về cuộc đời, quá trình học tập, công tác,…của một cá nhân nào đó

d)

Nhằm chỉ ra nguyên nhân dẫn đến những thành công trong quá trình học tập và làm việc của một cá nhân nào đó

3.

Văn bản tiểu sử tóm tắt được viết theo phương thức nào

a)

Miêu tả

b)

Phân tích

c)

Chứng minh

d)

Thuyết minh

4.

Ý nào không cần nêu trong văn bản tiểu sử tóm tắt với mục đích để tìm hiểu, nghiên cứu hoặc giới thiệu cho người khác biết

a)

Những nét chính về nhân thân của người được viết tiểu sử tóm tắt

b)

Những sự kiện quan trọng trong cuộc đời và sự nghiệp của người được viết tiểu sử tóm tắt

c)

Đánh giá chung về người được viết tiểu sử tóm tắt

d)

Phần tự đánh giá của người được viết tiểu sử tóm tắt

5.

Dòng nào không phải là công việc chuẩn bị cho việc viết tiểu sử tóm tắt?

a)

Tìm hiểu kĩ văn bản tiểu sử cần tóm tắt

b)

Tìm hiểu về đối tượng, sưu tầm tài liệu

c)

Xác định mục đích viết tiểu sử tóm tắt

d)

Xác định những nội dung cơ bản cần tóm tắt

6.

Viết bản tiểu sử tóm tắt không cần tuân thủ bước nào?

a)

Thu thập và xử lí tài liệu

b)

Xác định độ dài và nội dung chính

c)

Lấy ý kiến đánh giá của những người xung quanh đối với cá nhân ấy

d)

giới thiệu khái quát thân thế, sự nghiệp, hoạt động xã hội, những đóng góp của người được giới thiệu

7.

Bản tiểu sử tóm tắt cần đáp ứng những yêu cầu chính nào?

a)

Thông tin khách quan, chính xác đến người được nói tới

b)

Nội dung và độ dài của văn bản cần phải phù hợp với mục đích được hướng đến

c)

Văn phong phải cô đọng, trong sáng, không sử dụng các biện pháp tu từ

d)

Cả ba đáp án

8.

Đơn vị ngữ pháp cơ bản của tiếng Việt là gì?

a)

Tiếng

b)

Từ

c)

Ngữ

d)

Câu

9.

Nhận định nào sau đây là đúng

a)

Tiếng Việt là ngôn ngữ không biến đổi hình thái.

b)

Âm tiết nào trong tiếng Việt cũng mang thanh điệu.

c)

Chơi chữ bằng cách nói lái là một hiện tượng thú vị của tiếng Việt.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

10.

Khi so sánh tiếng Việt với tiếng Anh, tiếng Pháp, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Từ tiếng Việt không biến đổi hình thái khi được dùng trong câu.

b)

Âm tiết tiếng Việt và tiếng Pháp cũng có nghĩa hoặc tiềm tàng khả năng có nghĩa ở mức độ như trong tiếng Việt.

c)

Âm tiết tiếng Việt có nghĩa hoặc tiềm tàng khả năng có nghĩa.

d)

Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu có thanh điệu, còn tiếng Anh và tiếng Pháp thì không.

11.

Đơn vị ngữ pháp cơ bản của tiếng Việt có đặc điểm gì?

a)

Có hình thức là một âm tiết

b)

Thường có nghĩa

c)

Có thể dùng độc lập như từ

d)

Cả ba đáp án

12.

Hiện tượng tách từ trong tiếng Việt (Ví dụ: “Đi đâu mà vội mà vàng”) đã dựa trên đặc điểm nào của tiếng Việt?

a)

Tiếng Việt là một ngôn ngữ có thanh điệu.

b)

Tiếng có thể hoạt động độc lập như một từ đơn.

c)

Trật tự từ có vai trò quan trọng trong tổ chức của cụm từ và câu.

d)

Chúng khác nhau về nghĩa tình thái

13.

Ngoài trường hợp mỗi tiếng là một từ đơn, các tiếng trong tiếng việt ghép với nhau tạo ra đơn vị ngôn ngữ nào?

a)

Từ ghép

b)

Từ láy

c)

Từ ghép và từ láy

d)

Từ đơn

14.

Nhóm các tình thái từ nào sau đây giúp nhận biết câu cầu khiến?

a)

À, ư, nhỉ, nhé…

b)

Đi, đã, thôi, nào…

c)

Vậy, đây, đấy, rồi…

d)

Chứ, thật, mất chăng…

15.

Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp thường được dùng trong Tiếng việt là gì?

a)

Dùng trật tự từ và hư từ

b)

Dùng dấu câu thích hợp

c)

Dùng trật tự từ và hư từ

d)

Biến đổi hình thái

16.

Tính đơn lập của âm tiết tiếng việt thể hiện như thế nào?

a)

Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

b)

Trong câu tiếng việt, từ không biến đổi hình thái

c)

ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị chủ yếu bằng trật tự từ và hư từ

d)

Cả ba đáp án trên