wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Thể loại văn bản nào lớp 6, 7 chưa được học?

a)

Văn tự sự

b)

Văn miêu tả

c)

Văn nghị luận

d)

Văn thuyết minh

2.

Thể loại văn bản nào lớp 6, 7 chưa được học?

a)

Văn tự sự

b)

Văn miêu tả

c)

Văn nghị luận

d)

Văn thuyết minh

3.

Trong đời sống, văn nghị luận thường được dùng để làm gì?

a)

Nêu ra ý kiến trong các cuộc họp

b)

Viết các bài xã luận

c)

Bình luận, phát biểu ý kiến trên báo chí

d)

Cả 3 đáp án trên

4.

Văn bản nào không phải văn bản nghị luận?

a)

Tiếng gà trưa

b)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

c)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

d)

Ý nghĩa văn chương

5.

Khái niệm nào không phải của văn nghị luận?

a)

Luận điểm

b)

Dẫn chứng

c)

Sự việc

d)

Luận cứ

6.

Trong văn nghị luận, luận cứ là?

a)

Ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm

b)

Lý lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm

c)

Cách nêu luận điểm

d)

Tư tưởng, quan điểm đưa ra để bàn luận

7.

Đề nào sau đây là đề văn nghị luận?

a)

Cảm nghĩ về một người thân

b)

Kể về một chuyến đi đáng nhớ

c)

Tả lại một cảnh đẹp

d)

Chứng minh sách là người bạn lớn của con người

8.

Nội dung nào sau đây nằm ở phần thân bài?

a)

Các luận điểm, luận cứ

b)

Giới thiệu vấn đề

c)

Nêu kết luận nhằm khẳng định vấn đề

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

9.

Thứ tự nào sau đây thể hiện đúng trình tự trình bày trong bài văn nghị luận?

a)

Luận điểm – luận cứ - dẫn chứng

b)

Luận điểm – dẫn chứng – luận cứ

c)

Dẫn chứng – luận cứ - luận điểm

d)

Luận cứ - dẫn chứng – luận điểm

10.

Luận cứ nào không chứng minh cho luận điểm “Bác rất giản dị trong cuộc sống hàng ngày và trong quan hệ với mọi người”?

a)

Bữa cơm chỉ có vài ba món

b)

Tự làm lấy mọi việc thì không cần người giúp

c)

Ngôi nhà sàn vỏn vẹn vài ba phòng

d)

Nhà cửa nhiều đồ dùng tiện nghi, sang trọng

11.

Luận điểm nào KHÔNG được đưa ra trong bài “Ý nghĩa văn chương”?

a)

Nguồn gốc của văn chương

b)

Nội dung của văn chương

c)

Mục đích của văn chương

d)

Ý nghĩa của văn chương

12.

Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào?

a)

Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp

b)

Các bài xã luận, bình luận

c)

Bài phát biểu ý kiến trên báo chí

d)

Cả 3 ý trên

13.

Để làm một bài văn nghị luận hoàn chỉnh cần thực hiện bao nhiêu bước?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

14.

Phần thân bài của bài văn chứng minh cần:

a)

Nêu dẫn chứng

b)

Nêu lí lẽ

c)

Nêu luận điểm

d)

Nêu lí lẽ và dẫn chứng

15.

"Mục đích của phép lập luận chứng minh là làm cho người đọc/ người nghe tin vào luận điểm". Ý kiến trên đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Theo quy trình tạo lập văn bản làm văn nghị luận thì sau bước tìm hiểu đề bài để định hướng cho bài làm sẽ đến bước nào?

a)

Lập dàn ý.

b)

Xác định lí lẽ cho bài văn.

c)

Tìm dẫn chứng cho bài văn.

d)

Viết thành bài văn hoàn chỉnh.

17.

Để làm được bài văn nghị luận giải thích, cần nắm vững nhất điều gì?

a)

Cách vận dụng các dẫn chứng.

b)

Cách giải thích.

c)

Điều cần giải thích.

d)

Cách sắp xếp các luận điểm.

18.

Trình tự nào đúng đối với các bước làm bài văn lập luận giải thích?

a)

Tìm hiểu đề và tìm ý – lập dàn bài – viết bài – đọc lại và sửa chữa.

b)

Tìm hiểu đề và tìm ý – viết bài – lập dàn bài – đọc lại và sửa chữa.

c)

Đọc lại và sửa chữa – tìm hiểu đề và tìm ý – viết bài – lập dàn bài

d)

Lập dàn bài – viết bài – tìm hiểu đề và tìm ý – đọc lại và sửa chữa

19.

Trong phần mở bài của bài văn chứng minh, người viết phải nêu lên nội dung gì?

a)

Nêu được các dẫn chứng cần sử dụng khi chứng minh.

b)

Nêu được các luận điểm cần chứng minh.

c)

Nêu được các lí lẽ cần sử dụng trong bài văn chứng minh.

d)

Nêu được các vấn đề cần nghị luận và định hướng chứng minh.

20.

Để viết phần mở bài cho một bài văn lập luận giải thích, chúng ta thường những cách nào?

a)

Đi thẳng vào vấn đề

b)

Suy từ tâm lí con người

c)

Nhìn từ chung đến riêng

d)

Câu A và C đều đúng.

21.

Văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ" tiêu biểu cho thể văn nghị luận nào?

a)

giải thích

b)

chứng minh

c)

phân tích

d)

bình luận

22.

Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào trong đời sống và con người của Bác?

a)

Trong đời sống (bữa ăn, cái nhà)

b)

Trong đời sống, trong quan hệ với mọi người

c)

Trong lời nói và bài viết

d)

Đáp án B và C

23.

Em có nhận xét gì về các dẫn chứng và lí lẽ mà tác giả Phạm Văn Đồng sử dụng trong văn bản này?

a)

Dẫn chứng phong phú, cụ thể

b)

Nhận xét sâu sắc

c)

Tình cảm chân thành

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

24.

Mỗi thể loại (tự sự, trữ tình, nghị luận) đều có những yếu tố đặc trưng riêng. Điều đó đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả

26.

Trong các văn bản sau, văn bản nào không thuộc văn nghị luận?

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

Cổng trường mở ra

c)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

d)

Ý nghĩa văn chương

27.

Dòng nào nhận định đúng nhất về tục ngữ?

a)

Một câu tục ngữ có thể coi là một văn bản.

b)

Một câu tục ngữ không thể coi là một văn bản.

c)

Một câu tục ngữ có thể coi là một văn bản kể chuyện kinh nghiệm.

d)

Một câu tục ngữ có thể coi là một dạng văn bản nghị luận đặc biệt ngắn.

28.

Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh ) cho em hiểu về điều gì?

a)

Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.

b)

Tình cảm yêu nước, thương dân, tha thiết cứu nước, cứu dân của Bác.

c)

Lòng yêu nước của nhân dân ta và tác giả.

d)

Lịch sử vẻ vang của dân tộc ta.

29.

Tính “truyền thống” của lòng yêu nước trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được làm rõ bởi yếu tố nào?

a)

Chứng minh theo thời gian xưa- nay

b)

Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước

c)

Giải thích bằng lí lẽ

d)

Kêu gọi mỗi người phát huy lòng yêu nước vào công việc kháng chiến, công việc yêu nước.

30.

Từ nồng nàn trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” nghĩa là:

a)

To lớn và lâu dài

b)

Kì lạ và khác thường

c)

Tha thiết và sâu đậm

d)

Thuỷ chung và bền vững

31.

Dòng nào nhận xét đúng nhất, xác đáng nhất về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta:

a)

Bố cục chặt chẽ, lập luận rành mạch

b)

Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, toàn diện

c)

Giọng văn giàu cảm xúc

d)

Văn bản nghị luận mẫu mực

32.

Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) sử dụng phương pháp lập luận chính nào:

a)

Giải thích

b)

Chứng minh

c)

Bình luận

d)

So sánh

33.

Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng), để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào?

a)

Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị với đời sống bình thường của Hồ Chủ tịch.

b)

Sự giản dị hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp

c)

Bác Hồ giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết.

d)

Đời sống sôi nổi, phong phú với cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng.

34.

Từ “thanh bạch” trong câu: “Bác sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sốn và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân” có nghĩa là:

a)

Trong sáng, cao đẹp

b)

Thanh cao, lịch sự

c)

Trong sạch, giản dị

d)

Thô sơ, mộc mạc

35.

Trong đoạn văn: Bác sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất”. Tác giả sử dụng những phép lập luận nào?

a)

Giải thích, chứng minh

b)

Giải thích, bình luận

c)

Chứng minh, bình luận

d)

Giải thích, bác bỏ

36.

Ý nghĩa văn chương” thuộc loại văn nghị luận nào?

a)

Nghị luận chính trị

b)

Nghị luận xã hội

c)

Nghị luận khoa học

d)

Nghị luận văn chương

37.

Dòng nào nói đúng nhất quan niệm của tác giả về công dụng của văn chương?

a)

Hình dung sự sống

b)

Sáng tạo ra sự sống

c)

Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha

d)

Lòng thương cả muôn vật, muôn loài

38.

Câu: “Cuộc đời phù phiếm, chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần” cho thấy vai trò gì của văn chương?

a)

Văn chương làm cho mỗi cá nhân trở nên vĩ đại hơn.

b)

Văn chương làm cho cuộc sống con người không còn đơn điệu, tẻ nhạt

c)

Văn chương làm cho cuộc đời con người trở nên bất tử

d)

Văn chương làm cho cuộc đời con người trở nên sâu sắc, rộng lớn hơn.

39.

Câu văn: “Vậy thì, hoặc là hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha” đã sử dụng biện pháp tu từ:

a)

So sánh

b)

Điệp từ

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

40.

Nghệ thuật nghị luận đặc sắc nhất củavăn bản Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh) là gì?

a)

Cách viết giàu cảm xúc, lôi cuốn người đọc, nhiều hình ảnh so sánh.

b)

Cách lập luận chặt chẽ, sắc sảo, dẫn chứng toàn diện, đầy đủ, thuyết phục.

c)

Trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, dễ hiểu, có lí lẽ, có cảm xúc và hình ảnh.

d)

Cách đưa dẫn chứng phong phú, thuyết phục.