wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đÁNH GIÁ GKI

Total questions: 40

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Cho đề bài tập làm văn sau đây:

Từ xưa nhân dân ta đã để lại câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. Em hãy làm sáng tỏ vấn đề nêu ra trong câu tục ngữ trên.

Đề văn trên thuộc loại đề gì?

a)

Đề miêu tả

b)

Đề phát biểu cảm nghĩ

c)

Đề văn nghị luận chứng minh

d)

Đề văn nghị luận giải thích

2.

Trong những câu sau đây ,câu nào có cụm từ “ mùa đông” làm thành phần trạng ngữ ?

a)

Mùa đông khủng khiếp đã đến rồi .

b)

Thời tiết sắp bước vào mùa đông.

c)

Mùa đông, cây lá vẫn đâm chồi, này lộc

d)

Những người lớn tuổi không thích mùa đông

3.

Từ ‘‘cốt yếu’’ (trong câu ‘‘Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài’’) được Hoài Thanh dùng với ý nghĩa nào khi nói về nguồn gốc của văn chương?

a)

Tất cả.

b)

Cốt là chính yếu.

c)

Đa số.

d)

Cái chính, cái quan trọng nhất.

4.

Dòng nào sau đây không có trong quan niệm về công dụng của văn chương của Hoài Thanh?

a)

Văn chương giúp cho con người hăng say lao động hơn.

b)

Văn chương giúp cho người đọc có tình cảm và lòng vị tha.

c)

Văn chương gây cho ta những tình cảm chưa có, luyện những tình cảm ta sẵn có.

d)

Văn chương giúp cho con người biết cái hay, cái đẹp của cảnh vật thiên nhiên.

5.

Cho đề bài:

“Rừng mạng lại nhiều lợi ích cho con người. Vì vậy, con người phải bảo vệ rừng. Em hãy chứng minh ý kiến trên”.

Trong các luận điểm nêu ra sau đây, luận điểm nào không phù hợp với bài văn viết về đề bài trên?

a)

Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, cung cấp cho con người nguồn lâm sản lớn.

b)

Rừng là hệ sinh thái quan trọng, góp phần điều hòa khí hậu trên trái đất.

c)

Rừng là môi trường du lịch hấp dẫn với con người.

d)

Rừng mang lại nhiều lợi ích cho con người, vì vậy con người có thể khai thác rừng và bảo vệ rừng.

6.

Tách trạng ngữ thành câu riêng, người nói, người viết nhằm mục đích gì?

a)

Để nhấn mạnh, chuyển ý, hoặc thể hiện những cảm xúc nhất định.

b)

Làm nòng cốt cho câu được chặt chẽ

c)

Làm cho nội dung của câu được chặt chẽ hơn.

d)

Làm cho câu văn ngắn gọn hơn.

7.

Thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt là thể thơ:

a)

Mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy tiếng, gieo vần lưng các câu 1,2,4

b)

Mỗi bài có tám câu mỗi câu có bảy tiếng, gieo vần vào tiếng cuối các câu 1,2,4

c)

Mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy tiếng, gieo vần chân các câu 1,2,4

d)

Mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có 5 tiếng, gieo vần vào tiếng cuối các câu 1,2,4

8.

Đoạn trích “mẹ tôi” được trích trong tác phẩm nào?

a)

Cuộc đời các chiến binh

b)

Những tấm lòng cao cả

c)

Cuốn truyện của người thầy

d)

Giữa trường và nhà

9.

Chức năng quan trọng và cơ bản nhất của tục ngữ là gì?

a)

Khuyên nhủ con người bài học trong cuộc sống

b)

Diễn đạt, truyền bá kinh nghiệm đời sống

c)

Mua vui, phê phán những hiện tượng đáng cười

d)

Bày tỏ thế giới nội tâm phong phú của con người

10.

Câu tục ngữ "Một mặt người bằng mười mặt của" khuyên chúng ta điều gì?

a)

Hãy biết quý trọng cả người lẫn của cải

b)

Hãy biết coi trong của cải của bản thân

c)

Đề cao con người hơn của cải

d)

Hãy biết quý trọng con người

11.

"Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm" (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh)

Nội dung chính của đoạn văn trên là:

a)

Ca ngợi lòng yêu nước có hai trạng thái

b)

Thể hiện hai trạng thái của lòng yêu nước

c)

Lòng yêu nước có thể âm thầm kín đáo hoặc biểu lộ rõ ràng cụ thể

d)

Dù thể hiện dưới hình thức nào, lòng yêu nước cũng vô cùng quý giá

12.

Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” đã làm sáng tỏ chân lý nào?

a)

Nhân dân ta có tinh thần sáng tạo, đức tính cần cù trong lao động sản xuất.

b)

Nhân dân ta có tiềm năng vô tận về sáng tạo nghệ thuật.

c)

Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.

d)

Nhân dân ta thời xưa có một lòng nồng nàn yêu nước.

13.

Nhận xét về nghệ thuật nghị luận sau đây là của văn bản nào?

“Bài văn vừa có những chứng cứ cụ thể và nhận xét sâu sắc, vừa thấm đượm tình cảm chân thành của người viết.”

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

Ý nghĩa văn chương

c)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

d)

Sự giàu đẹp của tiếng Việt

14.

Trạng ngữ trong câu: “Bằng các phương tiện kĩ thuật hiện đại, họ đã sản xuất được hàng hóa chất lượng cao.” có công dụng:

a)

Chỉ cách thức

b)

Chỉ phương tiện

c)

Chỉ dụng cụ

d)

Chỉ nguyên nhân

15.

Câu gạch chân sau thuộc kiểu câu nào?

Que kẹo mầm tuổi thơ… Mẹ ơi…

Còn có bao giờ con được thấy mẹ ngồi gỡ tóc như thế nữa.”

a)

Câu rút gọn

b)

Câu đặc biệt

c)

Câu đơn bình thường

d)

Câu ghép

16.

Các câu đặc biệt trong đoạn sau có tác dụng để làm gì?

“Một ngôi sao. Hai ngôi sao. Sao lấp lánh. Sao như nhớ thương. Gió rừng càng về khuya càng xào xạc. Rồi tiếng chim mơ hồ gần xa.”

a)

Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn

b)

Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

c)

Bộc lộ cảm xúc

d)

Gọi đáp

17.

Câu rút gọn trong đoạn dưới đây "Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng." có tác dụng dùng để:

a)

Làm cho câu gọn hơn.

b)

Tránh lặp lại từ ngữ.

c)

Thông tin được nhanh.

d)

Ngụ ý hành động, đặc điểm trong câu là của chung mọi người

e)

Nhấn mạnh cảm xúc, tâm trạng của người mẹ.

18.

"Trong ca dao dân ca Việt Nam có nhiều bài nói đến con cò. Con cò là một trong những con vật gần gũi với người nông dân hơn cả. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò ở bên cạnh họ. Con cò lội theo luống cày, con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông, ngắm nhìn người nông dân làm lụng." (Vũ Ngọc Phan)

Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

19.

Luận điểm trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Những dẫn chứng được sử dụng trong bài văn nghị luận.

b)

Những ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết.

c)

Những ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người đọc.

d)

Cách trình bày lí lẽ và dẫn chứng trong bài văn nghị luận.

20.

Chứng minh trong văn nghị luận là gì ?

a)

Là một phép lập luận sử dụng các dẫn chứng để làm sáng tỏ một vấn đề nào đó

b)

Là một lập luận sử dụng lí lẽ để giải thích một vấn đề nào đó mà người chưa hiểu.

c)

Là một phép lập luận sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ một nhận định, một luận điểm nào đó.

d)

Là một phép lập luận sử dụng các tác phẩm văn học để làm rõ một vấn đề nào đó.

21.

Phần thân bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội

b)

Miêu tả chi tiết đối tượng.

c)

Kể diễn biến sự việc.

d)

Trình bày nội dung chủ yếu của bài

22.

Đọc đoạn văn trích sau đây : “Có thói quen tốt và thói quen xấu. Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách… là thói quen tốt. Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu. Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ và khó sửa.”(Theo Băng Sơn – Giao tiếp đời thường)

Hãy xác định câu nêu luận điểm trong đoạn văn trên?

a)

Có thói quen tốt và thói quen xấu

b)

Luôn dậy sớm,luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách…là thói quen tốt.

c)

Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu.

d)

Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ và khó sửa.

23.

Xác định trạng ngữ trong câu sau: “Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ”

(a)  

24.

"Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" có xuất xứ:

a)

Trích trong Báo cáo chính trị của chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội lần thứ II

b)

Năm 1950

c)

Đảng cộng sản Việt Nam lần II

d)

Trích trong Báo cáo chính trị của chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội lần thứ III

25.

Tác dụng của câu đặc biệt là?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Liệt kê thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

c)

Gọi đáp

d)

Xác định thời gian nơi chốn

26.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được sáng tác năm:

a)

1918

b)

1939

c)

1951

d)

1970

27.

Tục ngữ là?

a)

Những câu nói dân gian ngắn gọn, cố định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.

b)

Những cụm từ ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những suy nghĩ của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.

c)

Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.

d)

Tất cả các ý trên.

28.

Vấn đề nghị luận của bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta nằm ở vị trí nào?

a)

Câu mở đầu tác phẩm

b)

Câu mở đầu đoạn 2

c)

Câu mở đầu đoạn 3

d)

Phần kết luận

29.

Câu văn “Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió, ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân” đã sử dụng phép tu từ gì?

(a)  

30.

Đặc điểm nổi bật về nội dung và nghệ thuật của những câu ca dao than thân là gì ?

a)

Sử dụng các hình ảnh nghệ thuật, các biện pháp tu từ, các từ ngữ gợi cảm... để diễn tả tâm trạng con người và tố cáo xã hội bất công, độc ác.

b)

Thường dùng các con vật, sự vật gần gũi, nhỏ bé, đáng thương làm hình ảnh ẩn dụ, so sánh, biểu tượng để diễn tả tâm trạng, thân phận đau khổ, cay đắng của con người.

c)

Các con vật, sự vật gần gũi, nhỏ bé, quen thuộc với đời sống nhân dân thường là các hình ảnh mở đầu cho các bài ca dao than thân.

d)

Sử dụng các biện pháp nghệ thuật đối đáp, ví von, so sánh, các hình ảnh tượng trưng để diễn tả tâm trạng con người

31.

Cho đề bài tập làm văn sau đây:

Từ xưa nhân dân ta đã để lại câu ca dao:

“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước thì thương nhau cùng”.

Em hãy cho biết cách ra đề nào sau đây là đề yêu cầu chứng minh?

a)

Em hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì trong câu ca dao trên?

b)

Hãy nêu cảm nghĩ của em về câu ca dao đó.

c)

Em hãy làm sáng tỏ vấn đề nêu ra trong câu ca dao trên.

d)

Hãy cho biết ý nghĩa của vấn đề nêu ra trong câu ca dao trên.

32.

Câu thơ "Bảy nổi ba chìm với nước non" gợi lên điều gì ?

a)

Người phụ nữ xưa có hình dáng xinh đẹp

b)

Người phụ nữ xưa có số phận chìm nổi

c)

Người phụ nữ xưa có số phận phụ thuộc vào người khác

d)

Người phụ nữ xưa có nghĩa tình son sắt.

33.

Trang ngữ trong câu văn sau có ý nghĩa gì: "Vì dịch Covid, chúng em phải học trực tuyến."

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Ý nghĩa

d)

Nguyên nhân

34.

Tìm từ láy trong đoạn thơ sau:

Năm gian nhà cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe

Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

4 lines
35.

Trong đoạn văn cuối của văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" có các câu rút gọn là...

a)

Câu 1, câu 2

b)

Câu 2, câu 3, câu 4

c)

Câu 2, câu 3, câu 5

d)

Câu 2, câu 4, câu 5

36.

Tác giả văn bản "Sự giàu đẹp của Tiếng Việt" là ai?

a)

Đặng Minh Khai

b)

Nguyễn Thai Mai

c)

Đặng Mai Thai

d)

Đặng Thai Mai

37.

Trong đoạn văn: Bác sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất”. Tác giả sử dụng những phép lập luận nào?

a)

A- Giải thích, chứng minh

b)

B- Giải thích, bình luận

c)

C- Chứng minh, bình luận

d)

D- Giải thích, bác bỏ

38.

Câu nào sau đây không phải là ca dao, dân ca?

a)

Con người có cố,có ông/Như cây có cội, như sông có nguồn

b)

Công cha như núi ngất trời/Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông

c)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

d)

Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ/Xem cầu Thê Húc,xem chùa Ngọc Sơn

39.

Câu tục ngữ nào sau đây khuyên con người dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, có lòng tự trọng

a)

Một mặt người bằng mười mặt của

b)

Cái răng cái tóc là góc con người

c)

Đói cho sạch, rách cho thơm

d)

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

40.

Tại sao thủ tướng Phạm Văn Đồng có thể viết chân thực hay và hấp dẫn như vậy về Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Do Thủ tướng là người gần gũi và am hiểu Bác

b)

Do Thủ tướng là người nghiên cứu nhiều về cuộc sống của Bác

c)

Do Thủ tướng rất tôn kính Bác

d)

Tất cả các đáp án đều sai