NEW
Font size
WorksheetsTCDND 3
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Chi phí không bị biến động trực tiếp theo sự thay đổi của sản lượng được gọi là
A. Chi phí cố định
B. Chi phí biến đổi
C. Chi phí trực tiếp
D. Chi phí gián tiếp
Chi phí phụ thuộc vào sự thay đổi của sản lượng theo quy định được coi là
A. Chi phí cố định
B. Chi phí biến đổi
C. Chi phí trực tiếp
D. Chi phí gián tiếp
Một trong những mục đích của việc phân loại chi phí theo mức độ phụ thuộc của chi phí kinh doanh vào sản lượng là:
A. Phân tích được cơ cấu chi phí
B. Đánh giá được hiệu quả kinh doanh
C. Phân tích được hiệu quả sử dụng vốn
D. Giúp doanh nghiệp phân tích được điểm hòa vốn
Khoảng thời gian phải tính các khoản chi phí của doanh nghiệp dược theo quy định là:
A. 1 năm
B, 1 quý
C. 1 tháng
D. 1 kỳ kế toán
Tại cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc, chi phí biến đổi là:
A. Chi phí thuê cửa hàng
B. Chi phí marketing
C. Chi phí nhân công trực tiếp cho sản xuất
D. Khấu hao máy móc
Tại cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc, chi phí cố định là
A. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
B. Chi phí nhiên liệu
C. Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị
D. Chi phí nhân công trực tiếp
Hãy xác định chi phí nguyên liệu trực tiếp cho 18,000 viên thuốc X với các số liệu như sau: công ty dược phẩm A có kế hoạch sản xuất 18.000 viên thuốc X/năm, và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất là 5.000 đồng/viên.
A. 80 triệu đồng
B. 90 triệu đồng
C. 100 triệu đồng
D. 120 triệu đồng
Hãy xác định chi phí nhân công trực tiếp cho 19.000 viên thuốc Y với các số liệu như sau: công ty dược phẩm B có kế hoạch sản xuất 19.000 viên thuốc Y/năm và chi phí nhân công trực tiếp trực tiếp cho sản xuất là 3.000 đồng/viên. là:
A. 55 triệu đồng
B. 56 triệu đồng
C. 57 triệu đồng
D. 58 triệu đồng
Hãy xác định tổng chi phí sản xuất 18.000 sản phẩm thuốc Z với các số liệu sau: công ty dược phẩm C có kế hoạch sản xuất 18.000 sản phẩm thuốc Z, chi phí sản xuất là 206,58 triệu đồng, chi phí lưu thông là 33,1 triệu đồng.
A. 229,68 triệu đồng
B. 219,68 triệu đồng
C. 249,68 triệu đồng
D. 239,68 triệu đồng
Hãy xác định tỷ suất phí lưu thông cho sản phẩm thuốc Z với các số liệu sau: công ty dược phẩm C có kế hoạch sản xuất 19.000 sản phẩm thuốc Z, đơn giá bán thuốc Z trên thị trường là 14.000 đồng/ sản phẩm, chi phí lưu thông là 33,3 triệu đồng.
A. 12,5%
B. 13,5%
C. 14,5%
D. 15,5%
Giá trị toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất hay tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định gọi là:
A. Giá thành sản phẩm
B. Giá bán sản phẩm
C. Chi phí sản phẩm
D. Giá trị sản phẩm
Căn cứ để tính toán giá thành sản phẩm là theo:
A. Một kì kế toán nhất định
B. Một khối lượng sản phẩm nhất định
C Một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhất định
D. Một chu kì sản xuất kinh doanh nhất định
căn cứ để phân loại giá thành sản phẩm bao gồm:giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ là theo:
A. Cơ sở số liệu sản xuất kinh doanh
B. Nguồn gốc hình thành
C. Mối quan hệ với chi phí sản phẩm
D. Phạm vi tính toán và nơi phát sinh chi phí
Thời điểm tính giá thành sản phẩm thực tế của doanh nghiệp là sau khi:
A. Kết thúc kỳ kế toán
B. Kết thúc chu kỳ sản xuất kinh doanh
C. Kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm
D. Kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm
Một trong những nội dung cần xác định để tính giá thành sản xuất theo phương pháp trực tiếp là:
A. Số lượng sản phẩm.
B. Giá bán sản phẩm
C. Xác định chi phí vật tư trực tiếp.
D. Hệ số quy đổi
Theo phương pháp tính giá thành trực tiếp, công thức tính chi phí nhân công trực tiếp là:
A, Sản lượng sản phẩm sản xuất x đơn giá tiền lương tính cho mỗi sản phẩm
B. Sản lượng sản phẩm sản xuất x đơn giá bán mỗi sản phẩm
Sản lượng sản phẩm sản xuất x đơn giá mua nguyên liệu mỗi sản phẩm
sản lượng sản phẩm sản xuất x số giờ sản xuất mỗi sản phẩm
Theo phương pháp tính giá thành trực tiếp, giá trị tính được từ công thức “Chi phí
nguyên vật liệu, vật tư trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung được
phân bổ”
là:
A. Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
B. Tổng chi phí lưu thông phát sinh trong kỳ
C. Tổng chi phí cố định phát sinh trong kỳ
D. Tổng chi phí biến đổi phát sinh trong kỳ
Công thức tính giá thành sản xuất đơn vị cho một sản phẩm là:
A. Tổng giá thành sản xuất: Tổng số lượng sản phẩm đầu kỳ
B, Tổng giá thành sản xuất Tổng số lượng sản phẩm cuối kỳ
C, Tổng giá thành sản xuất/ Tổng số lượng sản phẩm giữa kỳ
D. Tổng giá thành sản xuất: Tổng số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Theo phương pháp tính giá thành tiêu thụ, công thức tính tổng giá thành tiêu thụ là:
A. Giá vốn + Chi phí bán hàng
B. Giá vốn + Chi phí quản lý doanh nghiệp
C. Giá vốn + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp
D. Giá vốn + Chi phí sản xuất + Chi phí quản lý doanh nghiệp
Hãy xác định giá thành của 1 viên thuốc Cephalexin 0,5g với các số liệu như
sau:Công ty
dược phẩm D dự kiến sản xuất 100,000 viên nén Cephalexin 0.5g, tổng chi phí cố định là
21,5
triệu, tổng chi phí biến đổi là 25,8 triệu.
A. 473,2 đồng/viên
B. 573,2 đồng/viên
C. 673,2 đồng/viên
D, 773,2 đồng/viên
Hãy xác định giá thành của 1 viên thuốc Mebendazol 0.1g với các số liệu sau: công ty
dược phẩm H dự kiến sản xuất 300.000 viên nén Mebendazol 0,1g, tổng chi phí cố định là
127 triệu,biến phí cho 1 viên thuốc là 2.807 đồng/viên.
A. 2.230 đồng/viên
B. 3.230 đồng/viên
C. 4.230 đồng/viên
D. 5.230 đồng/viên
Một trong những ý nghĩa của việc phân tích và xác định điểm hòa vốn là giúp doanh
nghiệp Xác định được:
A. Chi phí sản xuất
B. Quy trình sản xuất
C. Quy mô sản xuất
D. Giá thành sản xuất
Điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra là:
A. Cân bằng
B. Hòa vốn.
C. Chênh lệch
D. Có lãi
Tại điểm hòa vốn, giá trị doanh thu so với tổng chi phí là
Bằng nhau
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Cân đối
Công thức xác định sản lượng hòa vốn là:
Qhv= F x (P + V)
Qbv=F/(P + V)
Quv=Fx (P-V)
Qhv=F/(P-V)
Trong công thức tính sản lượng hòa vốn (Qhy= F/P – V), F là:
Tổng sản lượng
Tổng chi phí cố định
Tổng chi phí
Tổng biến phí
Trong công thức tính sản lượng hòa vốn (Qhv= F/(P – V), V là:
Tổng định phí của 1 sản phẩm
Định phí của 1 sản phẩm
Biến phí cho 1 sản phẩm
Tổng chi phí của 1 sản phẩm
Thời điểm doanh nghiệp quyết định tiếp tục kinh doanh hay đình chỉ kinh doanh là khi
Giá trên thị trường giảm xuống dưới giá thành
Giá trên thị trường bằng giá thành
Giá trên thị trường cao hơn giá thành
Giá trên thị trường bị biến động
Hãy xác định sản lượng hòa vốn với các số liệu sau: công ty dược phẩm D dự kiến sản xuất 100,000 viên nén Cephalexin 0.5g, tổng chi phí cố định là 21,5 triệu, tổng chi phí biến đổi là 25,8 triệu, giá bán dự kiến thị trường chấp nhận là 480 đồng/viên.
86,846 viên
96,846 viên
76.846 viên
66.846 viện
Hãy xác định sản lượng hòa vốn với các số liệu sau: công ty dược phẩm H dự kiến sản xuất 300.000 viên nén Mebendazol 0,1g, tổng chi phí cố định là 127 triệu, biến phí cho 1 viên thuốcLà 2.807 đồng/viên, giá bán dự kiến thị trường chấp nhận là 4.700 đồng/viên.
A 77.089 viên
B. 67,089 viên
C. 57,089 viên
D, 47,089 viên
Tổng giá trị các khoản làm tăng lợi ích kinh tế của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, phát Sinh từ các hoạt động SXKD và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn Chủ sở hữu được gọi là:
A. Vốn và tài sản
B. Chi phí và giá thành
C. Doanh thu và lợi nhuận
D. Doanh thu và thu nhập
Khoảng thời gian tính doanh thu và thu nh ập của doanh nghiệp là:
A. Một kỳ kế toán
B. Một chu kỳ sản xuất
C. Một vòng quay VCĐ
D. Một vòng quay VLĐ
Nội dung của doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp dược bao gồm:
A Doanh thu từ hoạt động SXKD thông thường và thu nhập khác
B Doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động từ tài chính
C. Doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác,
D. Doanh thu bán hàng và doanh thu từ hoạt động SXKD,
Khoản thu từ việc bán sản phẩm, thuốc, cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo quy định Được gọi là:
A. Thu nhập khác
B. Doanh thu hoạt động tài chính
C. Doanh thu từ hoạt động SXKD
D. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Khoản thu mà doanh nghiệp thu được từ khoản lãi tiền gửi ngân hàng được gọi là:
A. Thu nhập khác
B. Doanh thu hoạt động tài chính
C. Doanh thu từ hoạt động SXKD
D. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp được chia từ việc góp vốn liên doanh, liên kết theo quy Định được gọi là:
A. Doanh thu hoạt động tài chính
B. Thu nhập khác
C. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
D. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thu nhập mà doanh nghiệp được thu được từ các khoản thu khi thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ được gọi là:
A. Doanh thu hoạt động tài chính
B. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
C. Thu nhập khác
D. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thu nhập mà doanh nghiệp dược thu được từ các khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng được gọi là:
A. Doanh thu hoạt động tài chính
B. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
C. Thu nhập khác
D. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Một trong những khoản được xếp vào các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp theo quy định là:
A. Chi phí bán hàng
B. Tiền thuê mặt bằng kinh doanh
C. Lương cho nhân viên bán hàng
D. Chiết khấu thương mại
Một trong những khoản mục được xếp vào doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp theo quy định là:
A. Tiền lãi cho vay
B. Thanh lý nhượng bán tài sản cố định
C. Lương cho nhân viên bán hàng
D. Chiết khấu thương mại
Cách tính doanh thu thuần theo quy định là:
A. Doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu
B. Doanh thu - Chiết khấu thương mại
C. Doanh thu - Giảm giá hàng bán
D. Doanh thu - Giá trị hàng bán bị trả lại
Giá trị tính được khi nhân khối lượng hàng hóa dịch vụ tiêu thụ với đơn giá rồi cộng
phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán là:
A. Thu nhập bán hàng
B. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
C. Tổng giá thành hàng hóa
D. Tổng chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ
Vai trò của doanh thu và thu nhập là góp phần:
Huy động vốn chủ sở hữu
Bảo toàn vốn chủ sở hữu
Làm giảm vốn chủ sở hữu
Làm tăng vốn chủ sở hữu
Cách tính lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng là
Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Doanh thu - Các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần - Giảm giá hàng bán
Doanh thu - Giá trị hàng bán bị trả lại,
Phần thu nhập còn lại của doanh nghiệp sau khi bù đắp các khoản chi phí phát sinh
trong kỳ của doanh nghiệp theo khái niệm lợi nhuận của doanh nghiệp được gọi là:
A. Doanh thu
B. Lợi nhuận
C. Chi phí
D. Lợi tức.
Một trong những căn cứ để phân loại lợi nhuận theo quy định là:
Nguồn hình thành
Phạm vi phát sinh
Phương pháp tính toán
Quyền chiếm hữu
Căn cứ để phân loại lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế là:
Hoạt động của doanh nghiệp
Quyền chiếm hữu
Yêu cầu quản trị
Luật thuế doanh nghiệp
Ký hiệu thể hiện phần lợi nhuận mà doanh nghiệp có được trước khi nộp thuế và trả lãi vay theo phân loại lợi nhuận là
A. EBIT
В. ЕВТ
C. EDIT
D. EDT
Ký hiệu thể hiện phần lợi nhuận mà doanh nghiệp có được trước khi nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp là:
A. EBIT
B. EBT
C. EDIT
D. EDT
Cách tính lợi nhuận sau thuế là:
Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận – Các khoản giảm trừ
Lợi nhuận gộp – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh thu – Giá trị hàng bán bị trả lại
Trong các chỉ tiêu lãi ròng, lãi gộp, tổng lợi nhuận, lợi nhuận thuần từ SXKD của doanh Nghiệp theo quy định, chỉ tiêu có giá trị nhỏ nhất là:
A, Lãi ròng
B, Lãi gộp
C. Tổng lợi nhuận
D. Lợi nhuận thuần từ SXKD
Trong các chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, tổng lợi nhuận, lợi nhuận thuần từ SXKD của doanh nghiệp theo quy định, chỉ tiêu có giá trị lớn nhất là
A. Doanh thu thuần
B. Lợi nhuận gộp
C. Tổng lợi nhuận
D. Lợi nhuận thuần từ SXKD
Lãi gộp của doanh nghiệp dược có các số liệu tổng doanh thu = 10,000 triệu đồng,
Doanh Thu thuần = 800 triệu đồng, Giá vốn hàng bán = 500 triệu đồng là:
A 300 triệu đồng
B. 500 triệu đồng
C. 1,300 triệu đồng
D. 1.500 triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH Dược phẩm C có doanh số bán ra trong tháng là 1,2 Tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 490 triệu đồng, thuế suất doanh nghiệp phải nộp là
25% là:
A. 490 triệu đồng
B. 310 triệu đồng
C. 180 triệu đồng
D. 367,5 triệu đồng
Lợi nhuận trước thuế của công ty TNHH Dược phẩm C có doanh số bán ra trong tháng
=1,2 tỷ đồng, giá vốn hàng bán = 890 triệu đồng, tiền thu được do cho thuê mặt bằng = 100
triệu
đồng/ tháng và lãi từ tiền gửi tiết kiệm ngân hàng = 80 triệu đồng, thuế suất doanh nghiệp
phải nộp = 25% là:
A. 490 triệu đồng
B. 310 triệu đồng
C. 180 triệu đồng
D. 367,5 triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH Dược phẩm D có doanh thu thuần từ hoạt động
bán hàng = 250 tỷ đồng, tổng chi phí của doanh nghiệp = 220 tỷ đồng, thuế suất doanh
nghiệp phải nộp = 25% là:
A. 22,5 tỷ đồng
B. 62,5 tỷ đồng
C. 7,5 tỷ đồng
D. 55 tỷ đồng.
Căn cứ phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp dược nhà nước theo quy định
là:
A. Luật thuế doanh nghiệp
B. Quy định trong điều lệ của công ty
C. Chế độ tài chính quy định hiện hành
D. Quyết định của tổng giám đốc
Căn cứ phân phối lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần dược phẩm theo quy định là:
A. Luật thuế doanh nghiệp
B. Quy định trong điều lệ của công ty
C. Chế độ tài chính quy định hiện hành
D. Quyết định của tổng giám đốc
Căn cứ phân phối lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH dược theo quy định là:
A. Luật thuế doanh nghiệp
B. Quy định trong điều lệ của công ty
C. Chế độ tài chính quy định hiện hành
D. Quy quyết định của tổng giám đốc
Nguyên tắc tạm phân phối lợi nhuận trong một quý đối với doanh nghiệp theo quy định
là:
A. Số tạm phân phối và sử dụng dùng thể nào cũng được
B. Số tạm phân phối và sử dụng đúng bằng số lãi thực tế
C. Số tạm phân phối và sử dụng không được vượt quá số lai thực tế
D. Không có quy định tạm phân phối lợi nhuận trong một quý
Loại quỹ dùng để chỉ các khoản trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp được gọi là:
A. Quỹ phúc lợi
B. Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm
C. Quỹ khen thưởng
D. Quỹ dự phòng tài chính.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty TNHH Dược phẩm D có doanh thu thuần
tử
Hoạt động bán hàng =250 tỷ đồng, tổng chi phí của doanh nghiệp = 220 tỷ đồng, thuế suất
doanh
Nghiệp phải nộp = 25% là:
A. 9%
B. 10,2%
C. 12%
D. 8,8%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh của doanh nghiệp dược có lợi nhuận
trước
Thuế = 100 tỷ đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp = 28%, doanh thu thuần của
doanh
Nghiệp = 2.000 tỷ đồng, vốn kinh doanh = 1.200 tỷ là:
A. 8,3%
B. 17,5%
C. 6%
D. 9%
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động bình quân của doanh nghiệp dược T có lợi nhuận từ
tiêu thụ sản phẩm = 12 tỷ đồng, tổng vốn lưu động bình quân = 70 tỷ đồng, nguyên giá tài
sản cố định = 180 tỷ đồng, số khấu hao tài sản cố định = 50 tỷ đồng là:
A . 6%
B. 17,14%
C. 4%
D. 3,6%
Phương pháp theo quy định được cách doanh nghiệp áp dụng để lập các báo cáo tài chính là:
A. Phương pháp kế toán tổng hợp số liệu
B. Phương pháp thống kê số liệu
C. Phương pháp phân tích
D. Phương pháp hồi cứu số liệu
Vai trò của các báo cáo tài chính doanh nghiệp là:
A. Cung cấp thông tin
B, Dự báo xu hướng phát triển
C. Định hướng chiến lược kinh doanh
D. Đưa ra các số liệu sản xuất
Tên của một trong các báo cáo tài chính trong h ệ thống báo cáo tài chính theo quy định hiện nay ở nước ta là:
A. Bảng cân đối tài chính
B. Bảng cân đối doanh thu
C. Bảng cân đối kế toán
D. Bảng cân đối chi phí
Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định được gọi là
A. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
B. Bảng cân đối kế toán.
C. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
D. Báo cáo tài sản doanh nghiệp
Hình thức trình bày của bảng cân đối kế toán là theo:
Dạng tài khoản hoặc dạng báo cáo
Dạng đồ thị hoặc dạng excel
Dạng cột hoặc dạng đồ thị
Dạng báo cáo tóm tắt
Mốc thời gian phản ánh các thông tin về tài sản và nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp được tính là:
A. Tại một thời điểm
B. Trong một quý
C. Tại một ngày
D. Tùy trường hợp
Báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định được gọi là:
A. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
B. Bảng cân đối kế toán
C. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
D, Báo cáo kinh doanh doanh nghiệp
Khoảng thời gian mà báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp phản ánh khái quát việc hình thành và sử dụng tiền của doanh nghiệp là:
A. Tại một thời điểm
B. Trong một năm
C. Trong thời kỳ báo cáo
D. Trong một quý
Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh khái quát việc hình thành và sử dụng tiền của
doanh nghiệp trong thời kỳ báo cáo là: Khoảng thời gian báo cáo các dòng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là:
A Bảng cân đối kế toán
B, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
C. Báo cáo tài chính
D. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mục đích các doanh nghiệp lập thuyết minh báo cáo tài chính là:
A. Cung cấp các thông tin chưa có trong hệ thống các báo cáo tài chính
B. Giải thích thêm một số chỉ tiêu chưa rõ ràng trong báo cáo tài chính
C. Minh chứng và giải thích cụ thể các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính
D. Cung cấp đầy đủ các thông tin và giải thích cụ thể các chỉ tiêu
