WorksheetsÔn tập giữa kì 2 lớp 12
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Al
Na
Ca
Cu
Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Điện phân hợp chất nóng chảy.
Điện phân dung dịch.
Thủy luyện.
Nhiệt luyện.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với H2SO4 loãng dư, thu được H2 và chất nào sau đây?
Na2O
NaOH
NaCl
Na2SO4
Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm thổ?
Li
Ba
Mg
Sr
Kim loại nào sau đây thường được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa?
Al
Mg
Fe
Na
Chất X được dùng trong công nghiệp thực phẩm (làm bột nở...). Công thức của X là
NH4Cl
NaHCO3
NaCl.
Na2SO4
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Na
Al
Fe
Mg
Công thức chung của oxit kim loại nhóm IA là
RO
R2O
R2O3
RO2
Kim loại Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra muối và
H2
O2
H2O.
Cl2
Thạch cao khan có công thức hóa học là
CaCO3
CaSO4.2H2O
CaSO4.H2O
CaSO4
Khí X là sản phẩm của phản ứng nhiệt phân Ca(HCO3)2. Công thức hóa học của X là
CO
CO2
CH4
C2H2
Một mẫu nước có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, SO4, HCO3. Mẫu nước này thuộc loại
nước có tính cứng tạm thời
nước có tính cứng vĩnh cửu
nước có tính cứng toàn phần
Nước mềm
Số electron lớp ngoài cùng của nhôm là
1
2
3
4
Nhôm clorua là sản phẩm của phản ứng giữa nhôm và
O2
NaCl
HCl
H2SO4
Chất X có công thức Al2O3 có tên gọi là
nhôm clorua
nhôm oxit
nhôm sunfat
nhôm nitrat
Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy, người ta thường trộn nhôm oxit với criolit để giảm nhiệt độ nóng chảy cho hỗn hợp. Công thức hóa học của criolit viết gọn là
KAl(SO4)2.12H2O
MgCO3
Na3AlF6.
Al2O3
Ngâm miếng Fe tráng Sn trong dung dịch HCl, hãy cho biết ở thời điểm ban đầu xảy ra cơ chế ăn mòn kiểu gì?
hóa học
Điện hóa
Không xảy ra
Cả 2 loại
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch chất nào sau đây thu được khí?
HCl
NaCl
NaNO3
CaCl2
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu đỏ?
NaCl
NaOH
HCl
KNO3
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa thu được khí vừa thu được kết tủa?
Ba(HCO3)2
Mg(HCO3)2
K2CO3.
CaO
Cho các dung dịch riêng biệt: HNO3, Ba(OH)2, NaHSO4, H2SO4, NaOH. Số chất tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 tạo kết tủa là
1
2
3
4
Chất nào sau đây được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
CaSO4.2H2O
CaSO4.H2O
CaSO4
CaCO3
Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
10
20
25
30
Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al trong dung dịch NaOH dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
3,36
10,08
5,04
2,24
Khử hoàn toàn 23,2 gam Fe3O4 cần dùng vừa đủ m gam Al. Giá trị của m là
5,4
2,7
7,2
8,1
Chất nào sau đây không tan trong dung dịch NaOH dư?
Al(OH)3
MgO
NaCl
Al2O3
Phát biểu nào sau đây đúng?
Kim loại Al tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Kim loại Ba không tan trong nước.
Al2O3 là một hiđroxit lưỡng tính.
Dung dịch HCl hòa tan được MgO.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng dung dịch Na2CO3 có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu.
(b) Hỗn hợp bột Al và Fe2O3 (hỗn hợp tecmit) dùng để hàn đường ray.
(c) Thạch cao sống dùng để bó bột khi xương gãy.
(d) Hợp kim Na-K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Fe
Na
Ca
Al
Ở nhiệt độ thường, kim loại K phản ứng với H2O, thu được H2 và chất nào sau đây?
KCl.
K2O.
KOH.
K2O2.
Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm?
Li.
K.
Ca.
Cs.
Kim loại nào sau đây được được dùng làm tế bào quang điện
Cs.
Na.
K.
Li.
Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
KHCO3.
NaCl.
NaNO3.
LiCl.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
K.
Fe.
A1
Sr
Công thức của canxi oxit là
CaO
Ca2O
CaO2
Ca2O3
Kim loại Ca tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối và
H2
O2
H2O
Cl2
Khí X là sản phẩm của phản ứng nhiệt phân BaCO3. Công thức hóa học của X là
CO2
CH4
CO
C2H2
Thành phần chính của quặng Boxit là?
K2O
CaO
CaC2
Al2O3
Trong phân tử nhôm Oxit, tỉ lệ số nguyên tử nhôm và nguyên tử Oxi là
1:2
2:3
3:4
1:3
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do
nhôm là kim loại kém hoạt động.
có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.
có màng Al(OH)3 bền bảo vệ.
nhôm có tính thụ động với không khí và nước.
Hiện tượng nào sau đây khi nhỏ từ từ dung dịch KOH vào ống nghiệm dung dịch Al(NO3)3 đến rất dư?
kết tủa xuất hiện, lượng kết tủa tăng dần rồi sau đó dần tan hết tạo dung dịch không màu.
kết tủa trắng.
kết tủa trắng xuất hiện và tan ngay tạo dung dịch không màu.
không có hiện tượng gì xảy ra.
Người ta có thể bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng cách gắn những tấm Zn vào vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển vì
Zn ngăn thép tiếp xúc với nước biển nên thép không tác dụng với nước.
Thép là cực dương, không bị ăn mòn, Zn là cực âm, bị ăn mòn.
Thép là cực âm, không bị ăn mòn, Zn là cực dương, bị ăn mòn.
Zn ngăn thép tiếp xúc với nước biển nên thép không tác dụng với các chất có trong nước biển.
Cho dãy các chất: Na, Na2O, NaOH, NaHCO3. Số chất trong dãy tác dụng với HCl sinh ra chất khí là
1
2
3
4
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
1
2
3
4
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch
HNO3
Na2CO3.
HCl
KNO3.
Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
1
2
3
4
Một cốc nước có chứa các ion: Na+ (0,02 mol), Mg2+ (0,02 mol), Ca2+ (0,04 mol), Cl- (0,02 mol), HCO3- (0,10 mol) và SO42- (0,01 mol). Đun sôi cốc nước trên cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc
có tính cứng vĩnh cửu.
có tính cứng toàn phần
có tính cứng tạm thời.
nước mềm
Sục khí CO2 đến dư vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M, thu được m gam muối. Giá trị của m là
7,77.
5,91
6,99
6,11
Cho 1,08 gam Al tác dụng hết dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
2,688
0,896
0,672
1,344
Để khử hoàn toàn 11,6 gam Fe3O4 cần dùng vừa đủ lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
4,48
3,36
1,12
8,96
Chất phản ứng được với dung dịch KOH là
Al2O3
MgO
NaOH
CuO
Phát biểu nào sau đây sai?
Al(OH)3 tan được trong dung dịch NaOH.
Al2O3 là một oxit lưỡng tính
CaO tan được trong H2O
Kim loại Mg không tác dụng được với dung dịch HCl.
Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
NaCl, NaOH, BaCl2.
NaCl, NaOH.
NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2
NaCl
Cho các phát biểu sau:
(1) Để làm mất tính cứng tạm thời của nước, người ta dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.
(2) Thành phần chính của vỏ và mai các loài ốc, sò, hến, mực là canxi cacbonat.
(3) Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện.
(4) Sử dụng nước cứng trong ăn uống gây ngộ độc.
(5) Quặng boxit được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhôm
(6) Thạch cao sống (CaSO4.2H2O) được dùng để bó bột khi gãy xương
(7) Công thức hóa học của phèn chua viết gọn là LiAl(SO4)2.12H2O.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc).
- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc).
Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
0,39; 0,54; 1,40
0,78; 1,08; 0,56
0,39; 0,54; 0,56
0,78; 0,54; 1,12
Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 8,96 lít khí H2 (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
18,1 gam.
36,2 gam.
54,3 gam.
63,2 gam.
Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 đã dùng là:
0,25M
0,4M
0,2M
0,5M
Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng:
(1) Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp;
(2) Kim loại Na và K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân;
(3) Kim loại xesi dùng làm tế bào quang điện;
(4) Các kim loại Na, K dùng để điều chế các dung dịch bazơ;
(5) Kim loại kiềm dùng để điều chế các kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện. Tổng số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các phản ứng sau:
1. Sục NH3 dư vào dung dịch AlCl3. 2. Sục CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
3. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2. 3. Cho H2SO4 dư vào dung dịch Ba(AlO2)2.
5. Cho AlCl3 dư vào dung dịch NaOH. 6. Cho mẩu kim loại Ba vào dung dịch CuCl2.
7. Cho kim loại K vào dung dịch FeCl3.
Số trường hợp sau khi phản ứng kết thúc xuất hiện kết tủa là:
2
3
4
5
Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là :
2
3
4
5
Hiện tượng xảy ra khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 là:
Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại và không đổi một thời gian sau đó giảm dần đến trong suốt.
Ban đầu không có hiện tượng gì đến một lúc nào đó dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt.
Ban đầu không có hiện tượng gì sau đó xuất hiện kết tủa và tan ngay.
Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt.
Cho dung dịch chứa 0,07 mol NaOH tác dụng với dung dịch chứa 0,01 mol Al2(SO4)3. Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là
3,12 gam.
2,34 gam.
1,56 gam.
0,78 gam.
Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là
1,2
1,8
1,4
2
Dẫn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 25 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được 5 gam kết tủa nữa. Giá trị của V là
11,2
6,72
7,84
5,6
Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam bột Mg trong dung dịch HNO3 loãng, dư, Sau phản ứng, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đo ở đktc). Giá trị của V là
2,24
3,36
4,48
6,72
Cho 2,7 gam bột Al vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6,ở đktc). Giá trị của V là
2,24
3,36
4,48
6,72
Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là
5,6 gam.
6,72 gam.
16,0 gam.
8,0 gam.
Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có cường độ 6A. Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng lên 3,45 gam. Kim loại đó là:
Zn
Cu
Ni
Sn
Hoà tan hoàn toàn 28 gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng chất rắn thu được là
108 g
162 g
216g
154 g
Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là
22 g
24 g
26g
28g
