Font size
Worksheetsđịa 10 bài20,21
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Câu 24: Khí hậu ôn đới hải dương có kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính nào ?
Rừng lá kim. Đất pôtđôn
Thảo nguyên. Đất đen
ừng lá rộng và rừng hỗn hợp. Đất nâu và xám.
Rừng cận nhiệt ẩm. Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm
Nguyên nhân nào sau đây tạo nên quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
Tác động của bức xạ Mặt Trời
Tác động đồng thời của nội lực và ngoại lực
Sự phân hủy các chất phóng xạ trong lòng Trái Đất
Sự dịch chuyển của vật chất theo quy luật trọng lực bên trong Trái đất
: Giới hạn phía dưới của lớp vỏ địa lí là
Giới hạn phía dưới của thủy quyển và thạch quyển
Đáy vực thẳm đại dương và hết thạch quyển trên lục địa
Hết tầng trầm tích của vỏ trái đất
Đáy vực thẳm đại dương và hết lớp vỏ phong hóa trên lục địa
: Hiện tượng Elnino dẫn đến sự thay đổi nào sau đây ở hoang mạc Atacama
Lượng mưa rất thấp
Sự sống bị hủy diệt
Đất đai cằn cỗi, nghèo dinh dưỡng
Đất đai cằn cỗi, nghèo dinh dưỡng
Việc phá rừng đầu nguồn dẫn đến hệ quả nào sau đây
Khí hậu điều hòa
Mực nước ngầm nâng cao
Đất đai xói mòn, rửa trôi
Đất đai xói mòn, rửa trôi
Sự biến đổi khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt dẫn đến hệ quả nào sau đây
Thực vật trở nên nghèo nàn
Mực nước sông ngòi bị hạ thấp
Làm giảm quá trình xói mòn, rửa trôi
Quá trình phá hủy đá và hình thành đất nhanh hơn.
Muốn sử dụng bất kì một lãnh thổ nào, cần phải
nghiên cứu kĩ càng yếu tố thạch quyển, sinh quyển
nghiên cứu kĩ càng yếu tố khí quyển, thạch quyển
nghiên cứu kĩ càng yếu tố khí quyển, thủy quyển
nghiên cứu kĩ càng và toàn diện các điều kiện địa lí
: Lớp vỏ địa lí còn được gọi là
Lớp phủ thực vật
Lớp vỏ cảnh quan
Lớp vỏ Trái Đất
Lớp thổ nhưỡng
Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở đại dương
Đáy thềm lục địa
Độ sâu khoảng 5000m
Độ sâu khoảng 8000m
Vực thẳm đại dương
Giới hạn của lớp vỏ địa lí ở lục địa
Giới hạn của lớp vỏ Trái Đất
Giới hạn của lớp vỏ phong hóa
.Giới hạn của tầng trầm tích
Giới hạn của tầng badan
: Vào thời kì băng hà, khí hậu lạnh đi không dân đên sự thay đồi 5 I sau đây
Bề mặt lục địa bị chia cắt mạnh mẽ
quá trình hình thằnh đất diễn ra rất yếu
các lớp băng hà rộng lớn được hình thành trên lục địa, hạ thấp mực nước ở các đại dương
hạn chế sự di cư của các động vật trên cạn, sinh vật dưới nước hoạt động tự do hơn
Mối quan hệ qua lại lẫn nhau của các thành phần vật chất giữa các quyển trong lớp vỏ địa lí tạo nên
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh
Quy luật địa đới
Quy luật phi địa đới
Quy luật đai cao
Chiều dày của lớp vỏ đại lí
từ 25-30 km
từ 30-35
từ 30-40
từ 35-40
: Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) bao gồm
Toàn bộ vỏ trái đất
Vỏ trái đất và khí quyển bên trên
Toàn bộ các địa quyển
Các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau
: Giới hạn phía trên của lớp vỏ địa lí là
Giới hạn trên của tầng đối lưu trong khí quyển
Giới hạn dưới của lớp ôdôn trong khí quyển
Toàn bộ khí quyển của trái đất
Giới hạn trên của tầng bình lưu trong khí quyển
Giới hạn phía trên của lớp vỏ địa lí trùng với giới hạn phía trên của
Khí quyển
Thủy quyển
Sinh quyển
Thổ nhưỡng quyển
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa
Các địa quyển
Các bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí
Các thành phần trong lớp vỏ địa lí
Lớp vỏ địa lí và vỏ trái đất
Khí hậu chuyển từ khô hạn sang ẩm ướt dẫn đến sự biến đổi của dòng chảy, thảm thực vật, thổ nhưỡng là biểu hiện của sự biến đổi theo quy luật
Địa ô
Địa đới
Đai cao
Thống nhất và hoàn chỉnh
Qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các thành phần của lớp vỏ địa lí
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các bộ phận của trái đất
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các loài trong sinh vật
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các tầng của khí quyển
Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động sản xuất nào của con người gây nên
.Khai thác khoáng sản
Ngăn đập làm thủy điện
Phá rừng đầu nguồn
Khí hậu biến đổi
Theo quy luật thống nhât và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải
nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai
nghiên cứu đại chất, địa hình
nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình
nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí
Đặc điểm nào sau đây không phải của lớp vỏ địa lí
Nơi xâm nhập và tác động lẫn nhau của các lớp vỏ bộ phận.
chiều dày dao động từ 35-40 km
Các thành phần tự nhiên được thể hiện rõ nhất ở bề mặt đất
Được cấu tạo bởi đá trầm tích, granit và badan
Trong một lãnh thổ, nếu một thành phần tự nhiên thay đổi thì
sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác
sẽ không ảnh hưởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên khác
sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại.
sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí dều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngoại lực
Lớp vỏ địa lí chỉ thay đổi khi tất cả các thành phần của nó có sự biến đổi
Một thành phần của lớp vỏ địa lí biến đổi kéo theo sự biến đổi của tất cả các thành phần khác
Trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần của lớp vỏ địa lí ảnh hưởng. qua lại phụ thuộc lẫn nhau
: Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ địa lí
Giới hạn ở trên là noi tiếp giáp với tầng ô dôn
Giới hạn dưới của đại dưcmg đến nơi sâu nhất
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất
Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển
Lớp vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây
Thạch quyển
Thuỷ quyển
Sinh quyển
Thổ nhưỡng quyển
Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
Lượng CO2 trong khí quyển tăng lên, kéo theo nhiệt độ Trái Đất nóng lên
Những trận động đất lớn trên lục địa gây ra hiện tượng sóng thần
Rừng đầu nguồn bị mất làm chế độ nước sông trở nên thất thường
Mùa lũ của sông diễn ra trùng với mùa mưa
Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ
của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển
của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển
cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển
vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển
Việc phá rừng đầu nguồn sẽ không dẫn đến những hậu quả nào
Lũ quét được tăng cường
Mực nước ngầm hạ thấp
Đất không bị xói mòn
Mất cân bằng sinh thái
Những hoạt động nào sau đây của con người sẽ không gây ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành phần của tự nhiên
Chặt phá rừng lấy gỗ
Đốt rừng lấy đất canh tác
Xây dựng đập nước làm thủy điện
Mở các tuyến giao thông
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí diễn ra trong
Phạm vi của tất cả các địa quyển
Toàn bộ vỏ trái đất
Toàn bộ vỏ trái đất và vỏ địa lí
Toàn bộ cũng như mỗi bộ phận lanh thổ trong lớp vỏ địa lí
Nguyên nhân tạo nên sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là
Lớp vỏ địa lí được hình hành với sự góp mặt từ thành phần của tất cả các địa quyển
Lớp vỏ địa lí là một thể liên tục, không cắt rời trên bề mặt trái đất
Các thành phần của lớp vỏ địa lí luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau
Các thành phần và toàn bộ lớp vỏ địa lí không ngừng biến đổi
Với quy luật về sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, khi tiến hành các hoạt động khai thác tự nhiên trong lớp vỏ địa lí cần hết sức chú ý
Mỗi thành phần của lớp vỏ địa lí là một bộ phận riêng biệt, cần được bảo vệ
Sự can thiệp vào mỗi thành phần của lớp vỏ địa lí sẽ gây phản ứng dây chuyển tới các thành phần khác
Để đạt hiệu quả cao, cần tác động vào các thành phần của lớp vỏ địa lí cùng một lúc
Hết sức hạn chế việc tác động vào các thành phần của lớp vỏ địa lí
Ở vùng đồi núi, khi thảm thực vật rừng bị phá hủy, vào mùa mưa lượng nước chảy trần trên mặt đất tăng lên và với cường độ mạnh hơn khiến đất bị xói mòn nhanh chóng. Trong tình huống trên, có sự tác động lẫn nhau của các thành phần nào trong lớp vỏ địa lí
Khí quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng quyển
Sinh quyển, khí quyển, thạch quyển
Ở vùng đồi núi, khi thảm thực vật rừng bị phá hủy, vào mùa mưa lượng nước chảy trần trên mặt đất tăng lên và với cường độ mạnh hơn khiến đất bị xói mòn nhanh chóng. Trong tình huống trên, có sự tác động lẫn nhau của các thành phần nào trong lớp vỏ địa lí
Sinh quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển
Sinh quyển, khí quyển, thạch quyển
Vào mùa mưa, lượng nước mưa tăng nhanh khiến mực nước sông ngòi dâng cao. Sông trở nên chảy siết, tăng cường phá hủy các lớp đất đá ở thượng lưu. Con sông mang nặng phù sa đưa về bồi đắp cho các cánh đòng ở hạ lưu. Trong tình huống này, có sự tác động lẫn nhau của các thành phần nào trong lớp vỏ địa lí
Khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng quyển
Thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển
Khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển
Khí quyển, thủy quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển
Đất đai bị xói mòn, rửa trôi là do hoạt đông nào của con người gây ra
Chặt phá rừng
Xây dựng nhà máy
Làm đường giao thông
Xây dựng đập thủy điện
Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ cùa Trái Đất, ở đó các lớp vò
đều đã ngừng hoạt động
hoạt động xen kẽ nhau
xâm nhập và tác động lẫn nhau
phát triển độc lập theo những quy luật riêng
: Giới hạn trên của lớp vỏ địa lí là
toàn bộ khí quyển
giới hạn dưới của lóp ôdôn
giới hạn dưới của đỉnh tầng bình lưu
giới hạn dưới của đỉnh tầng đối lưu
Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là
sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.
. sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ
sự thay đổi lượng mưa theo kinh độ
sự thay đổi các nhóm đất theo kinh độ
Vòng đai lạnh trên trái đất có vị trí
Nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC của tháng nóng nhất
Nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC
Nằm từ vĩ tuyến 50o đến vĩ tuyến 70o
Nằm từ vòng cực đến vĩ tuyến 70o
Vòng đai nhiệt nào sau đây quanh năm có nhiệt độ dưới 0°c
Vòng đai nóng
Vòng đai ôn hòa
Vòng đai lạnh
Vòng đai băng giá vĩnh cửu
Một trong những biểu hiện của quy luật địa đới là
. sự thay đổi của thực vật theo kinh độ
các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất
sự thay đổi của lượng mưa theo vị trí gần hay xa biển
sự thay đổi của các vành đai sinh vật và thổ nhưỡng theo độ cao
: Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là
tác động của các dòng biển nóng và dòng biên lạnh
ngoại lực bào mòn, san bằng các địa hình
bức xạ Mặt Trời thay đổi từ Xích đạo đến hai cực.
nội lực dẫn đến sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao
Biểu hiện nào sau đây không phải biểu hiện của tính địa đới
Trên các lục địa, khí hậu phân hóa từ Đông sang Tây.
Trên Trái Đất có năm vòng đai nhiệt
Trên Địa Cầu có bảy vòng đai địa lí
Trên các lục địa, từ cực về Xích đạo có sự thay thế các thảm thực vật.
: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
Thời gian
Độ cao và hướng địa hình
Vĩ độ
Khoảng cách gần hay xa đại dương
Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là
Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời tới trái đất theo mùa
Sự luân phiên ngày và đêm liên tục diễn ra trên trái đất
Sự chênh lệch thời gian chiếu sang trong năm theo vĩ độ
Góc chiếu của tia sang mặt trời đến bề mặt đất thay đổi theo vĩ độ
: Các đới gió nào sau đây biểu hiện quy luật địa đơĩ
Gió đất, gió biển, gió mùa
Gió đất, gió biển
Gió mùa, gió núi, gió thung lũng
. Gió Đông cực, gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch
: Vòng đai nóng trên trái đất có vị trí
Nằm từ chí tuyến Nam đến chí tuyến Bắc
Nằm giữa các vĩ tuyến 5oB và 5oN.
Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt năm + 20oC
Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt + 20oC của tháng nóng nhất
Vòng đai ôn hòa trên trái đất có vị trí
Nằm giữa chí tuyến và vòng cực
. Nằm giữa đường đẳng nhiệt năm + 20oC và đường đẳng nhiệt + 10oC của tháng nóng nhất
. Nằm từ vĩ tuyến 30o đến vĩ tuyến 50o
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt + 20oC và + 10oC của tháng nóng nhất
Vòng đai lạnh trên trái đất có vị trí
Nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC của tháng nóng nhất
Nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC
. Nằm từ vĩ tuyến 50o đến vĩ tuyến 70o
. Nằm từ vòng cực đến vĩ tuyến 70o
Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây
Vòng tuần hoàn của nước
Các hoàn lưu trên đại dương
Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất
Các vành đai đất và thực vật theo độ cao
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
Thời gian
Độ cao và hướng địa hình
Vĩ độ
Khoảng cách gần hay xa đại dương
: Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là
Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời tới trái đất theo mùa
. Sự luân phiên ngày và đêm liên tục diễn ra trên trái đất
Sự chênh lệch thời gian chiếu sang trong năm theo vĩ độ
Góc chiếu của tia sang mặt trời đến bề mặt đất thay đổi theo vĩ độ
Vòng đai nóng trên trái đất có vị trí
Nằm từ chí tuyến Nam đến chí tuyến Bắc
Nằm giữa các vĩ tuyến 5oB và 5oN
Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt năm + 20oC
Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt + 20oC của tháng nóng nhất
Vòng đai băng giá vinh cửu có đặc điểm
Nằm bao quanh cực , nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0oC
Nằm bao quanh cực , nhiệt độ quanh năm dưới 0oC
Nằm từ vĩ tuyến 70o lên cực , nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0oC
Nằm từ vĩ tuyến 70o lên cực , nhiệt độ quanh năm dưới 0oC
Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới
Gió mậu dịch , gió mùa , gió tây ôn đới
Gió mậu dịch , gió đông cực , gió fơn
Gió mùa , gió tây ôn đới , gió fơn
Gió mậu dịch , gió tây ôn đới , gió đông cực
Vòng đai ôn hòa trên trái đất có vị trí
Nằm giữa chí tuyến và vòng cực
Nằm giữa đường đẳng nhiệt năm + 20oC và đường đẳng nhiệt + 10oC của tháng nóng nhất
. Nằm từ vĩ tuyến 30o đến vĩ tuyến 50o
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt + 20oC và + 10oC của tháng nóng nhất
Vòng đai băng giá vĩnh cửu có đặc điểm
Nằm bao quanh cực, nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0oC
Nằm bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm dưới 0oC
Nằm từ vĩ tuyến 70o lên cực, nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0oC
Nằm từ vĩ tuyến 70o lên cực, nhiệt độ quanh năm dưới 0oC
Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới
. Gió mậu dịch, gió mùa, gió tây ôn đới
Gió mùa, gió tây ôn đới, gió fơn
. Gió mậu dịch, gió đông cực, gió fơn
Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực
Ọuy luật nào sau đây đồng thời do cả nội lực và ngoại lực tạo nên
Địa đới
Địa ô
Đai cao
. Thống nhất
: quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo
. vĩ độ
Độ cao
kinh độ
Các mùa
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ Xích đạo đên cực là biểu hiện của quy luật
địa đới
địa ô
thống nhất
. đai cao
Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây
Vòng tuần hoàn của nước
Các hoàn lưu trên đại dương
Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất
Các vanh đai đất và thực vật theo độ cao
Nguyên nhân chính nào tạo nên quy luật địa ô
Do sự phân bố đất liền và biển, đại dương
Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến
Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời theo vĩ độ
. Hoạt động của các đới gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
Nguyên nhân sâu xa tạo nên quy luật phi địa đới là
Sự chuyển động của các dòng biển nóng, lạnh ngoài đại dương đã ảnh hưởng tới khí hậu của các vùng đất ve bờ
Độ dốc và hướng phơi của địa hình làm thay đổi lượng bức xạ mặt trời ở các vùng núi
Năng lượng bên trong trái đất đã phân chia trái đất ra lục địa, đại dương và địa hình núi cao
Năng lượng bên ngoai trái đất đã sinh ra ngoại lực làm hình thành nhiều dạng địa hình khác nhau trên bề mặt trái đất
Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là
Sự giảm nahnh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao
Sự giảm nhanh lượng bức xạ mặt trời tiếp nhận theo độ cao
Sự giảm nhanh nhiệt độ, khí áp và mật độ không khí theo độ cao
Sự giảm nhanh nhiệt độ, độ ẩm và mật độ không khí theo độ cao
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là
Sự phân bố của các vanh đai nhiệt theo độ cao
Sự phân bố của các vanh đai khí hậu theo độ cao
Sự phân bố của các vanh đai khí áp theo độ cao
. Sự phân bố của cac vanh đai đất và thực vật theo độ cao
: Trong tự nhiên, các thành phần xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau là biểu hiện của quy luật
địa đới
. địa ô
. thống nhất
. đai cao
: Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là
ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến
sự phân bố đất liền và biển, đại dương.
Sự hình thành của các vanh đai đảo, quần đảo ven các lục địa
Các loại gió thổi theo chiều vĩ tuyến đưa ẩm từ biển vào đất liền
: Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là
Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ
Sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ
Sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ
Sự thay đổi các nhôm đất theo kinh độ.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
vĩ độ
. kinh độ
độ cao địa hình
vị trí gần hay xa đại dương
Vòng đai nóng trên Trái Đất
nằm giữa các đường đẳng nhiệt +200 của tháng nóng nhất
nằm từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam
nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 50 B đến vĩ tuyến 50N
nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +200 của hai bán cầu
: Sự phân bố nhiệt trên Trái Đất được phân biệt bởi các vòng đai
Vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh
Vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, vòng đai lạnh
. Hai vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh
. Hai vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.
Quy luật địa ô sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ
. Độ cao
. kinh độ
. Các mùa
Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là
Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực
Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời
Sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất.
Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời
: Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các đai khí áp phân bố theo thứ tự như thế nào
Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp thấp xích đạo
Áp cao cực, áp cao ôn đới, áp thấp chí tuyến, áp thấp xích đạo
. Áp thấp cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo
. Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo
Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các loại gió được phân bố theo thứ tự như thế nào
Gió Đông, gió Tây ôn đới, gió Tín phong.
. Gió cực, gió ôn đới, gió nhiệt đới
. Gió Đông, gió Tây, gió Đông
Gió cực, gió Tây, gió Tín phong
Từ cực về Xích đạo, lần lượt các đới đất có sự phân bố ra sao?
. Đài nguyên, pốt dôn, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit
Đài nguyên, pốt dôn, hoang mạc, thảo nguyên, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.
. Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit
Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit
Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do
nguồn năng lượng bên trong Trái Đất
. sự vận động tự quay của Trái Đất
dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời
các tác nhân ngoại lực như gió, mưa
Biểu hiện nào là rõ nhất của quy luật đai cao
Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao
Sự phân bố các vành đai khí hậu theo độ cao
Sự phân bố các vành đai nhiệt theo độ cao
. Sự phân bố các vành đai khí áp theo độ cao
Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình phân bố dân cư thế giới ?
A. Có sự thay đổi về tỉ trọng phân bố dân cư trên thế giới.
Châu Á chiếm tỉ trọng phân bố dân cư thấp nhất
Châu Đại Dương chiếm tỉ trọng phân bố dân cư đứng thứ hai
. Dân số châu Âu và châu Phi đã giảm liên tục
