Font size
WorksheetsQuiz về Liên hợp quốc
Total questions: 80
Worksheet time: 41mins
Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?
Thành lập Ban Thư ký Liên hợp quốc.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.
Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.
Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-cô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?
Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.
Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.
Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.
Hiến chương Liên hợp quốc.
"Duy trì hòa bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, củng cố hòa bình thế giới" là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?
Tổ chức ASEAN.
Liên minh châu Âu.
Liên hợp quốc.
Tổ chức NATO.
Bối cảnh lịch sử nào sau đây dẫn đến sự hình thành Liên hợp quốc?
Liên Xô và Mỹ thực hiện Chiến tranh lạnh.
Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu diễn ra ác liệt.
Nhu cầu xác lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thế giới sau chiến tranh.
Các nước thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ nhất phân chia phạm vi ảnh hưởng trên toàn cầu.
Quá trình hình thành Liên Hợp Quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?
Từ năm 1941 đến năm 1943.
Từ năm 1941 đến năm 1944.
Từ năm 1941 đến năm 1945.
Từ năm 1941 đến năm 1946.
Sự kiện nào sau đây năm 1941 là cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc?
Tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình.
Tại hội nghị I-an-ta ,Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Tại hội nghị Tê-hê-ran (I-ran) nguyên thủ các nước khẳng định quyết tâm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.
Tại Mát-xcơ- va (Liên Xô), chính phủ Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân Quốc kêu gọi sớm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được thành lập?
Tháng 1/1942 đại diện các nước: Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22 nước khác ký bản tuyên bố Liên Hợp Quốc.
Từ tháng 04 đến tháng 6 năm 1945 đại diện 50 nước thông qua Hiến Chương Liên hợp quốc.
Ngày 24/10/1945 các nước thành viên phê chuẩn Hiến Chương Liên hợp quốc.
Tháng 2 năm 1945 ,Liên Xô, Mỹ, Anh thống Nhất thành lập Liên hợp quốc.
Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về lĩnh vực nào?
liên minh quân sự.
xây dựng bản sắc văn hoá chung.
thông mại, dịch vụ, du lịch, tình báo.
kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.
Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội?
Giảm lại suất cho vay đối với các nước phát triển.
Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.
Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.
Tăng cường hợp tác quân sự giữa các nước.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành trong bối cảnh nào sau đây?
Các nước Đồng minh muốn nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc ở châu Á và châu Phi.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh tổ chức lại thế giới.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh phân chia quyền lợi.
Tháng 2-1945, tại thành phố I-an-ta (Liên Xô), ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã
thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
thành lập Liên Hợp Quốc để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn.
phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
Tại Hội nghị I-an-ta, theo thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ và các nước phương Tây, quân đội Liên Xô đóng quân ở khu vực nào sau đây?
Miền Tây nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
Miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
Tây Béc-lin, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
Vùng Tây Âu, Tây Béc-lin, và các nước Đông Âu.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Mỹ.
Liên Xô.
Pháp.
các nước phương Tây.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được thiết lập, thường được gọi là
trật tự thế giới đa cực.
trật tự thế giới đơn cực.
trật tự thế giới đơn cực I-an-ta.
trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu.
Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.
Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.
Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.
Những năm 70 của thế kỉ XX, thế giới xuất hiện xu thế nào sau đây ảnh hưởng đến cục diện của Chiến tranh lạnh?
Đa cực hóa.
Hoà hoãn Đông - Tây.
Công nghiệp hoá.
Đơn cực.
Sự kiện nào sau đây chính thức chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ ở đảo Man-ta (1989).
Liên Xô và Mỹ kí Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).
Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.
Liên Xô và Mỹ suy yếu.
Khái niệm "đa cực" được hiểu là:
trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.
một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.
trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?
Các trung tâm quyền lực vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.
Các nước tăng cường chạy đua vũ trang.
Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh xuyên lục địa.
Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh xuyên lục địa.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?
Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba ngày càng đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là về kinh tế.
Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.
Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn.
Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.
Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.
Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới.
Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?
MAPHILINDO.
NAFTA.
APEC.
E.U.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại:
Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
Cua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a).
Ba-li (In-đô-nê-xi-a).
Băng Cốc (Thái Lan).
Các nước sáng lập ASEAN là:
Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a
Một trong những mục đích thành lập ASEAN là:
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.
tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.
thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.
giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hòa bình.
Số lượng thành viên phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 diễn ra trong:
30 năm (1967-1997).
32 năm (1967-1999).
17 năm (1967-1984).
48 năm (1967-2015).
Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?
Việt Nam và Lào.
Lào và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia và Bru-nây.
Bru-nây và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia là thành viên thứ mấy của ASEAN?
7.
8.
9.
10.
Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967-1976 là:
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
ASEAN thành lập khu vực trung lập.
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
Ban Thư ký ASEAN có trụ sở tại:
Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).
Băng Cốc (Thái Lan).
Hà Nội (Việt Nam).
Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
Trong giai đoạn 1999-2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?
Giải quyết xung đột tranh chấp, xung đột trong khu vực.
Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
Ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Thông qua Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua năm 1997 tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 5 tại Băng Cốc.
Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a.
Văn kiện nào sau đây thể hiện ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tuyên bố Ba-li năm 1976.
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Hiệp ước Ba-li I năm 1976.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng gì?
một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước.
xây dựng một chính phủ chung có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.
một tổ chức hợp tác liên minh liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là luật pháp của các nước thành viên.
Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, chính thức thành lập gì?
Cộng đồng ASEAN.
Hội đồng các nước ASEAN.
Liên minh ASEAN.
Ủy ban ASEAN.
Ý nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC)?
APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
APSC là khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.
APSC hướng đến xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh.
APSC hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là gì?
phát triển nguồn nhân lực có tri thức cao.
thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.
cùng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia.
hướng tới xây dựng tiền chung của Đông Nam Á.
Một trong những nội dung chính hoạt động của Cộng đồng Văn hoá Xã hội ASEAN là gì?
tính đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN.
liên kết về văn hoá và bản sắc giữa khu vực ASEAN với bên ngoài.
cơ sở hạ tầng cho các quốc gia thành viên trong khu vực.
chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo cho từng quốc gia.
Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là gì?
sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
sự uy hiếp của các nước lớn ở khu vực Nam Á và Đông Á.
thay đổi cấu trúc địa – văn hoá ở khu vực Ấn Độ Dương.
khoảng cách về kinh tế giữa các nước ngày càng thu hẹp.
Nội dung nào sau đây không là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Sự vươn lên của khu vực Đông Nam Á.
ASEAN có quan hệ rộng lớn với các đối tác bên ngoài.
Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự.
Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.
Tư đổi đầu sang thách chuyển sang hòa dịu và hòa hoãn Đông - Tây.
Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?
Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (12-3-1947).
Những quyết định của Hội nghị Pốt-xđam (1945).
Các điều khoản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).
Các điều khoản trong Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973).
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hoà
dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do
chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).
trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.
Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.
Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.
Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.
Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến
phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là
tham gia liên minh chính trị với Mỹ và các nước phương Tây.
chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.
hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.
chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức.
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
thành lập tố chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
"vấn đề Cam-pu-chia" được giải quyết (1991).
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Hiến chương ASEAN (2007).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Hiệp ước Ba-li (1976).
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị
nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.
Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.
Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?
Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.
Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.
Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.
Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15-8-1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?
Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.
Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.
Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giành chính quyền
Phát động cuộc tổng công kích quân Nhật trên toàn quốc
Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã
bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc.
thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.
Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.
Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Huế và Sài Gòn.
Hà Nội và Huế
Bắc Giang và Hà Tĩnh.
Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.
Sắp xếp đúng trình tự thời gian xảy ra các sự kiện lịch sử dựa trên các dữ liệu sau đây:
1. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị; 2. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn; 3. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội; 4. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
3, 2, 1, 4
1, 2, 3, 4
3, 1, 2, 4
1, 3, 2, 4
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?
Tổng công kích giành chính quyền
Bãi công giành chính quyền.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
Chiến tranh cách mạng.
Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.
giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn – nông thôn và thành thị.
giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị.
giành chính quyền ở các đô thị rồi toả về bao vây nông thôn và miền núi.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.
Tất cả các địa phương được giải phóng.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.
Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.
Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam
Nội dung nào sau đây không phải là do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8-1945 ở Việt Nam?
Quá trình chuẩn bị về đường lối và lực lượng cách mạng.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.
Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.
Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.
Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.
quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.
đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.
tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.
Mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hòa.
Xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Chấm dứt chế độ thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu trên phạm vi cả nước?
Kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng.
Lực lượng Đồng minh đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị chu đáo trên các địa bàn toàn quốc.
Các thế lực phản cách mạng đã bị đánh đổ trên phạm vi cả nước.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong năm 1945?
Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh.
Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.
Tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Nam Á trong mặt trận chung.
Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, đem lại thời cơ cho cách mạng.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Xây dựng được thế trận toàn dân, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.
Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.
Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Thời cơ “ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?
Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.
Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.
Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.
Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sức mạnh thời đại được hiểu là sức mạnh của
sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc.
quân Đồng minh chiến thắng phát xít.
các mặt trận đoàn kết của dân tộc
Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào
Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của lực lượng chính trị trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng nòng cốt cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.
Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa.
Là lực lượng nòng cốt, xung kích trong tổng công kích, tổng khởi nghĩa.
Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền.
Về tính chất, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây?
Là một bộ phận của các lực lượng hòa bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.
Đã lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ hoàn toàn các tàn dư của chế độ cũ.
Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.
Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên cả nước.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình vì lí do nào sau đây?
Quyền lợi của nông dân đã được giải quyết triệt để.
Đã xóa bỏ mọi cơ sở kinh tế – xã hội của chế độ thực dân.
Đã xóa bỏ hoàn toàn các tàn dư của chủ nghĩa đế quốc.
Lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ.
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Bến Tre
Bình Định
Hà Tiên
Cần Thơ
Tháng 6-1941, tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình. Sự kiện này đã đặt cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc. Từ đó, các nước Đồng minh (vai trò lớn nhất thuộc vê Liên 40, Mỹ và Anh) đã tổ chức nhiều cuộc họp ở Tê-hê-ran (I-ran) và Mát-xcơ-va (Liên Xô) để sớm thành lập một tổ chức quốc tế, nhằm thực hiện việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), Liên Xô, Mỹ và Anh đã thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Ngày 24-10-1945, với sự phê chuẩn Hiến chương của các thành viên, tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập.
Quá trình hình thành Liên hợp quốc kéo dài từ năm 1941 đến năm 1945, phù hợp với khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới.
Cho đến nay, Liên hợp quốc vẫn là tổ chức liên kết quốc tế lớn nhất hành tinh, có nhiệm vụ hàng đầu là tập trung vào ổn định nền kinh tế toàn cầu.
Liên Xô, Mỹ và Anh là những nước có vị thế hàng đầu trong việc đặt cơ sở và tích cực trong quá trình thành lập Liên hợp quốc.
Việt Nam là một trong những quốc gia sớm gia nhập Liên hợp quốc, sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (9-1945).
"Không có nội dung nào trong Hiến chương này cho phép Liên hợp quốc can thiệp vào các vấn đề về thực chất thuộc quyền nội bộ của bât kì quôc gia nào hoặc yêu cầu các thành viên đưa những vấn đề đó ra giải quyết theo Hiến chương hiện tại...
(Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)
Theo tư liệu, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được thể hiện tại Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc.
Hiến chương Liên hợp quốc có nhiều nguyên tắc, trong đó nhấn mạnh việc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
Một nguyên tắc quan trọng trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc là nếu có tranh chấp quốc tế thì các bên phải giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
Liên hợp quốc quy định các nước thành viên phải tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của 5 cường quốc (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc).
"Trước kia, chế độ quân chủ tại Hy Lạp đã nhờ vào sự giúp đỡ của Anh, nhưng sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế của nước Anh hoàn toàn suy kiệt, lo cho mình còn không xong, nên không thể giúp đỡ gì cho chế độ quân chủ ở Hy Lạp nữa.
Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống Tơ-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo... sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chi viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Lí luận này về sau được gọi là "Học thuyết Tơ-ru-man"".
(Vương Kính Chi, Lược sử nước Mỹ (Phong Đảo dịch), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr. 145)
Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô, chỉ diễn ra ở châu Âu.
Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ "vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ" sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thể giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới.
Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Ba-li) được Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thông qua tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a, tháng 2-1976), đã đặt khuôn khổ cho một nên hòa bình lâu dài ở khu vực, dựa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau; không can thiệp vào nội bộ của nhau; giải quyết các tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hòa bình; kêu gọi các nước hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực nông - công nghiệp, thương mại,... vì lợi ích chung của các nước trong khu vực.
Hiệp ước Ba-li (1976) đã xác định được những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Hiệp ước Ba-li đã mở ra một bước phát triên mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Nội dung cơ bản của Hiệp ước Ba-li được xây dựng trên nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc, trong đó coi trọng vấn đề an ninh - chính trị của khu vực Đông Nam Á
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thông qua Hiệp ước Ba-li (1976) với mục tiêu hàng đầu là kết nối và kết nạp các nước trong khu vực vào tổ chức ASEAN.
“Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hoà dân chủ Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hoà bình của nhân dân Việt Nam... Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quả trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân thế giới".
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.
Cách mạng tháng Tám đã xoá bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.
