wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VỢ NHẶT

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

c)

ông vua phóng sự Bắc kì

d)

nhà văn của nông thôn và người nông dân

2.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

3.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

4.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

5.

Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

6.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

7.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

8.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

9.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

10.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.

b)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

c)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

d)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

11.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui cùng hướng về tương lai tươi sáng.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

12.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là

a)

cười

b)

mắt sáng lên lấp lánh.

c)

hát khe khẽ

d)

nói luôn miệng

13.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

14.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

15.

Đáp án nào sau đây đúng nhất về đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người dân lao động trong nạn đói năm Ất Dậu (1945).

b)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người phụ nữ nông thôn Việt Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ.

c)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui, sự lạc quan khi bước vào công cuộc xây dựng xã hội mới của người lao động sau Cách mạng tháng Tám (1945).

d)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui của các anh bộ đội cụ Hồ sau chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

16.

Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?

a)

Nạn đói đang hoành hành

b)

Việt Minh phá kho thóc

c)

Công việc của Tràng

d)

Quê hương của Thị

17.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm là:

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật

18.

Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này là:

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc

c)

Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện

19.

Khát vọng sống mãnh liệt của những con người nghèo khổ được thể hiện sâu sắc nhất qua nhân vật nào trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Bà cụ Tứ

b)

Tràng

c)

Cô vợ nhặt

d)

những đứa trẻ con xóm ngụ cư

20.

Có vợ, nhưng chỉ là "vợ nhặt", lại trong cảnh đói khát đe dọa, Tràng có tâm trạng:

a)

Lo âu nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, lâng lâng hạnh phúc

b)

hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ này về làm vợ

c)

xấu hổ vì không có tiền để làm lễ cưới xin theo phong tục

d)

lo sợ không nuôi nổi nhau

21.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là hình ảnh

a)

tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người

b)

đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người

d)

đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

22.

Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được hoàn thành

a)

sau khi hòa bình lập lại (1954)

b)

sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945)

c)

trong bối cảnh nạn đói 1945

d)

năm 1962

23.

Cái tên của nhân vật Tràng trong truyện Vợ nhặt mang ý nghĩa gì?

a)

Chỉ một con vật ngoài biển

b)

Chỉ một đồ vật, dụng cụ nghề mộc

c)

Không có ý nghĩa gì

d)

Chỉ sự liên tiếp

24.

Có vợ, nhưng chỉ là "vợ nhặt", lại trong cảnh đói khát đe dọa, Tràng có tâm trạng:

a)

Lo âu nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, lâng lâng hạnh phúc

b)

hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ này về làm vợ

c)

xấu hổ vì không có tiền để làm lễ cưới xin theo phong tục

d)

lo sợ không nuôi nổi nhau

25.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ

c)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui

d)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ

26.

Nhận xét nào sau đây KHÔNG chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn

b)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch, hoàn cảnh anh rất khó có nỗi vợ

c)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình

27.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng

b)

khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát

c)

tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ

d)

đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng

28.

Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ:

a)

lạnh lùng, khinh rẻ nhưng vui vẻ chấp nhận

b)

cảm thông, chấp nhận vì không cưới nỗi vợ cho con

c)

cảm thông, chấp nhận bằng sự thấu hiểu, thương xót

d)

thấu hiểu, chấp nhận nhưng vì thương con

29.

Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?

a)

Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuông mặt lưỡi cày xám xịt

b)

Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt, ngực gầy lép

c)

Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành

d)

Tất cả các ý miêu tả trên

30.

Người dân xóm ngụ cư với những khuôn mặt hốc hác u tối bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên khi thấy điều gì?

a)

Họ gặp được miếng ăn khi đói, nghe được tin về đoàn người phá kho thóc Nhật

b)

Họ kiếm được việc làm mặc dù đó chỉ là việc tạm bợ kiếm kế sinh nhai

c)

Họ đã tìm được hướng đổi đời bởi câu chuyện về Việt Minh và cùng đi phá kho thóc

d)

Họ vui khi thấy Tràng về với một người đàn bà lạ mà họ nghĩ là vợ Tràng

31.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tran

b)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống

c)

cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng

d)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

32.

Từ nào sau đây chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ khi thấy Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà?

a)

Ngỡ ngàng

b)

Lo lắng

c)

Hoảng sợ

d)

Sung sướng

33.

Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?

a)

Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuông mặt lưỡi cày xám xịt

b)

Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt, ngực gầy lép

c)

Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành

d)

Tất cả các ý miêu tả trên

34.

Người dân xóm ngụ cư với những khuôn mặt hốc hác u tối bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên khi thấy điều gì?

a)

Họ gặp được miếng ăn khi đói, nghe được tin về đoàn người phá kho thóc Nhật

b)

Họ kiếm được việc làm mặc dù đó chỉ là việc tạm bợ kiếm kế sinh nhai

c)

Họ đã tìm được hướng đổi đời bởi câu chuyện về Việt Minh và cùng đi phá kho thóc

d)

Họ vui khi thấy Tràng về với một người đàn bà lạ mà họ nghĩ là vợ Tràng

35.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

36.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

37.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

38.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

39.

Nhà văn Kim Lân chuyên viết về:

a)

truyện ngắn

b)

truyện dài

c)

phóng sự

d)

thơ

40.

Cái đói, cái chết hiện diện trong cả không khí qua chi tiết:

a)

a. “Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người”

b)

b.ba, bốn cái thây nằm còng queo bên đường

c)

c.Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết

d)

d. bóng những người đói dật dờ đi lại lặng lẽ như những bóng ma

41.

Cái đói, cái chết hiện diện trong cả âm thanh qua chi tiết:

a)

a. tiếng người hờ thóc từ những nhà có người chết

b)

b.ba, bốn cái thây nằm còng queo bên đường

c)

c.Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiế

d)

d. a và c đúng

42.

Tràng và thị gặp nhau mấy lần trước khi lấy nhau?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Ai là người liều lĩnh vì khát khao đôi lứa và hạnh phúc gia đình?

a)

a. Tràng

b)

b. thị

c)

c. bà cụ Tứ

d)

d.Ông hàng xóm

44.

Sau khi lấy thị, Tràng nhận ra những điều gì?

a)

a. hắn thấy thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng

b)

b. hắn thấy có bổn phận lo lắng cho vợ con sau này

c)

c. a và b đều đúng

d)

a và b đều sai

45.

Chi tiết nào cho thấy Tràng liều lĩnh vì khát khao đôi lứa và hạnh phúc gia đình?

a)

a. Tràng tặc lưỡi một cái :"Chậc, kệ!"

b)

b. Tràng bất chấp việc "thóc gạo này chả biết có nuôi nổi mình không"

c)

c. Tràng mời thị ăn bánh đúc

d)

a và b đúng

46.

Trong lần thứ hai gặp Tràng, ngoại hình của thị được miêu tả:

a)

a. gầy sọp hẳn đi, khuôn mặt chỉ còn thấy hai con mắt

b)

b. thị vùng đứng dậy, ton ton chạy lại đẩu xe cho Tràng

c)

c. áo quần tả tơi như tổ đỉa

d)

a và c đúng

47.

Đáng sợ hơn, cái đói không chỉ biến đổi nhân dạng mà còn lấy mất của thị ...................................

a)

a. Sự tự ti

b)

b. Tình thương người

c)

c. lòng tự trọng, tính sĩ diện

d)

d. Sự ghen tuông

48.

Chi tiết nào cho thấy thị đang tự hạ thấp giá trị của bản thân?

a)

a. thị chấp nhận theo về làm vợ Tràng sau 1 câu nói đùa và 4 bát bánh đúc

b)

b. Cách nói chuyện đanh đá, vô duyên

c)

c. cách ăn bánh đúc thiếu ý tứ

d)

d. Tất cả đều đúng

49.

Nguyên nhân sâu xa nào khiến thị trở nên mất sĩ diện, sự ý tứ và tự biến mình thành "vợ nhặt"?

a)

a. Vì thị đã quá đói

b)

b. Vì thị cần một người để nương nhờ

c)

c. Vì khát khao được sống giữa nạn đói

d)

d. Vì thị cũng mơ ước có tình yêu

50.

Thị đã cứu Tràng và bà cụ Tứ như thế nào?

a)

a. thị đã mang đến một sinh khí mới, giàu sức sống cho gia đình Tràng

b)

b. thị cũng thắp lên niềm tin và hi vọng về một hướng đi mới

c)

c. thị mang đến sự đổi mới về tinh thần, mang niềm vui sống

d)

d. Tất cả đều đúng

51.

Sau khi lấy Tràng, thị trở thành người.........

a)

a. phụ nữ đầy nữ tính

b)

b. vợ đảm đang, con dâu ngoan

c)

c. phá làng phá xóm

d)

d. a và b đúng

52.

Những chi tiết nào cho thấy Bà cụ Tứ là người mẹ hiền từ, bao dung, luôn thương yêu con cái

a)

a. Bà dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu

b)

b.Bà lo lắng cho cuộc đời hai vợ chồng Tràng

c)

c.ba lần bà cụ Tứ khóc

d)

d.tất cả đều đúng

53.

Qua các nhân vật như bà cụ Tứ, nhà văn muốn thể hiện tư tưởng:

a)

a. Chỉ cần có tình yêu thương, con người sẽ cùng nhau vượt qua nghịch cảnh

b)

b. Trong nghịch cảnh, lòng yêu thương và sự tin tưởng của con người sẽ càng được tô đậm

c)

c.Giữa lúc nạn đói, con người vẫn khát khao hạnh phúc, vẫn tin vào sự sống và tương lai

d)

d. tất cả đều đúng

54.

Khi nói chuyện vs Tràng,Người phụ nữ thể hiện những thái độ cử chỉ nào sau đây ?

a)

Cong cớn,Sưng sỉa

b)

Liếc mắt cười tít

c)

Đon đả

d)

Tất cả các biểu hiện trên

55.

Tại sao nhân vật người "Vợ nhặt" không được nhà văn nêu tên tuổi?

a)

Nhà văn đã "quên" mất chi tiết này

b)

Chủ đích nghệ thuật của nhà văn nhằm khẳng định: Thân phận của nhân vật người "Vợ Nhặt" cũng là thân phận chung của những con người bé nhỏ dưới ách thống tri của thực dân và phát xít

c)

Chủ đích nghệ thuật của nhà văn,nhằm tô đậm nỗi khổ của người phụ nữ trong xã hội cũ đến cả cái tên cũng không có

d)

Đó là nhân vật phụ

56.

Đề tài của truyện ngắn “Vợ nhặt” là

a)

Viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám

b)

Viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945

c)

Viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam

d)

Viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ

57.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là:

a)

Cười

b)

Nói luôn miệng

c)

Hát khe khẽ

d)

Mắt sáng lên lấp lánh

58.

Có vợ, chỉ là vợ nhặt, lại trong cảnh đói khát de dọa, Tràng có tâm trạng gì?

a)

Lo sợ không nuôi nổi nhau

b)

Hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ về làm vợ

c)

Xấu hổ khi có người vợ nhặt

d)

Có nỗi lo nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, niềm hạnh phúc lâng lâng

59.

Tràng là một chàng trai tốt bụng, cởi mở được thể hiện ở chi tiết nào?

a)

Tràng đi đẩy xe thóc thê cho Liên đoàn thóc gạo kiếm tiền

b)

Tràng lấy Thị về làm vợ

c)

Giữa mùa nạn đói, Tràng vẫn sẵn sàng chiêu đãi một người đàn bà xa lạ

d)

Tràng đưa thị về nhà mình

60.

Tràng làm nghề gì?

a)

Đẩy xe thóc thê

b)

Nghề chài lưới

c)

nghề ăn xin

d)

làm người ở gạt nợ

61.

Tràng là người cởi mở, tốt bụng còn được thể hiện ở chi tiết nào?

a)

Tràng cho lũ trẻ ăn no

b)

Tràng cho kẹo lũ trẻ

c)

Tràng mua đồ chơi cho lũ trẻ

d)

Khi Tràng trở về lũ trẻ con chạy ùa ra đón

62.

Tràng là người khao khát hạnh phúc gia đình được thể hiện ở chi tiết nào?

a)

chỉ với câu nõi đùa: làm đếch gì có vợ, có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về. Câu nói đã thể hiện khao khát có gia đình của Tràng.

b)

Trên đường đưa thị về nhà, Tràng tỏ ra phởn phơ, sung sướng

c)

.Buổi sáng hôm sau, anh ta cảm thấy mình như vừa bước ra từ trong giấc mơ, nhận ra sự thay đổi của khung cảnh thiên nhiên, nhận ra sự thay đổi của những người thân yêu, anh thấy gắn bó với gia đình

d)

chỉ với câu nõi đùa: làm đếch gì có vợ, có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về. Câu nói đã thể hiện khao khát có gia đình của Tràng. Trên đường đưa thị về nhà, Tràng tỏ ra phởn phơ, sung sướng. Buổi sáng hôm sau, anh ta cảm thấy mình như vừa bước ra từ trong giấc mơ, nhận ra sự thay đổi của khung cảnh thiên nhiên, nhận ra sự thay đổi của những người thân yêu, anh thấy gắn bó với gia đình

63.

Thị được giới thiệu là người có lai lịch rất đặc biệt , cụ thể là:

a)

Thị sống với mẹ ở xóm ngụ cư, trong túp lều xiêu vẹo

b)

Thị mồ côi, được dân làng Xô man nuôi dưỡng

c)

Thị lưu lạc đến đất Hồng Ngài

d)

Thị không quê hương, không gia đình, không quá khứ, không tài sản, không nghề nghiệp, đến một cái tên Thị cũng không có.

64.

Thị là người có khao khát sống mãnh liệt được thể hiện qua chi tiết?

a)

xấu hổ trên đường về nhà

b)

Thị quên cả nữ tính để có được cái ăn ( đòi Tràng chiêu đãi 4 bát bánh đúc), quên cả sĩ diện để có cơ hội được sống ( theo không Tràng về nhà làm vợ mặc dù chỉ gặp mặt 2 lần)

c)

Đanh đá, xỉa sói vào mặt tràng

d)

Sáng hôm sau, Thị dạy sớm quét tước nhà cửa

65.

Thị là người nữ tình...

a)

về đến nhà Thị vào nhà ngạc nhiên trước sự bừa bộn của căn nhà

b)

Trên đường về nhà Thị tỏ ra bực bội, khó chịu.

c)

ban đầu Thị hiện lên là người đanh đá nhưng càng về sau thị càng tỏ ra là người nữ tính. Trên đường về nhà , Thị tỏ ra xấu hổ, ngượng ngựi, về đến nhà Thị chào hỏi lễ phép: U đã về ạ, Snags hôm sai thị dạy sơm, quét dọn nhà cửa.

d)

Sáng hôm sau, Thị dạy sớm, quét dọn nhà cửa. trò chuyện với mẹ chồng

66.

Thị là người có niềm tin vào tương lai

a)

Trong óc hiện ra hình ảnh đoàn người đi trên đê Xộp và lá cờ đỏ bay phấp phới.

b)

Không ai giàu a họ, không ai khó ba đời

c)

Thị nói toàn chuyện vui, nào chuyện mua đôi gà, chả mấy mà có đàn gà.

d)

Trong câu chuyện trong bữa ăn sáng, Thị nói chuyện, ở mạn Thái Nguyên, bắc giang, người ta đã phá kho thóc nhật, chia cho dân nghèo.

67.

Bà cụ Tứ là người nhân hậu, bao dung được thể hiện qua chi tiết

a)

cảm thấy lo rằng không biết chúng có nuôi nổi nhau qua nạn đói này không

b)

Giữa mùa nạn đói, khi ai ai cũng phải tranh dành để có được cái ăn, thì bà cụ Tứ lại sẵn sàng giang tay đón người đàn bà xa lạ về làm con dâu

c)

cảm thấy vui mừng vì con à có vợ

d)

cảm thấy buồn vì con nhà người ta dựng vợ gả chồng lúc ăn nên làm nổi, con mình thì lấy vợ giữa mùa nạn đói

68.

Khi về nhà Tràng đã phản ứng như thế nào?

a)

Thu dọn nhà cửa, vơ vội quần áo vứt trên giường dưới đất, thanh minh " Nhà không có đàn bà nên bừa bộn"

b)

Đợi mẹ về

c)

Ngồi uống nước nói chuyện với Thị

d)

Ra cửa đón mẹ, mặc kệ người đàn bà

69.

Buổi sáng ngày hôm sau, tâm trạng của Tràng như thế nào

a)

Thấy nười phởn phơ như vừa bước ra từ trong giấc mơ, thấy có trách nhiệm và bổn phận với gia đình, vợ con

b)

Thầy mệt mỏi, không muốn làm gì

c)

thấy đói bụng, muốn ăn cơm

70.

Bà cụ Tứ lo điều gì?

a)

Không biết chúng có việc làm không?

b)

không biết chúng có nuôi nổi nhau qua nạn đói này không?

c)

không biết chúng có chết đói không?

d)

không biết chúng có yêu nhau thật không?

71.
Câu 2. Qua các sáng tác của mình, Kim Lân tỏ ra am hiểu về phương diện nào trong các phương diện sau ?
a)
A. Thú chơi chữ, đánh cờ, uống trà, thả thơ,...
b)
B. Thú ẩm thực của người dân quê vùng Bắc Bộ
c)
C. Những nhân vật lịch sử đã trở thành huyền thoại
d)
D. Cảnh ngộ và tâm lí của những người nông dân nghèo
72.
Câu 17. Trước cách mạng, Kim Lân được người đọc chú ý ở đề tài nào?
a)
A. Đời sống của người trí thức nghèo.
b)
B. Đời sống người nông dân nghèo.
c)
C. Tái hiện sinh hoạt văn hoá phong phú ở thôn quê.
d)
D. Không khí tiêu điều, ảm đạm của nông thôn Việt Nam thời bấy giờ.
73.
Câu 20. Vì sao khi đã về đến nhà Tràng rồi mà người vợ nhặt lại phải nén một tiếng thở dài ?
a)
A. Thị thấy hối hận vì đã theo Tràng về nhà.
b)
B. Vì thấy nhà Tràng cũng quá nghèo, Thị lo mình khó tránh khỏi chết đói.
c)
C. Thị lo lắng, sợ mẹ Tràng khống chấp nhận.
d)
D. Không thấy một ai ra đón mình.
74.
Câu 21. Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được in trong tập truyện nào và có tiền thân từ tác phẩm nào ?
a)
A. In trong Con chó xấu xi; tiền thân: Xóm ngụ cư
b)
B. In trong Nên vợ nên chồng; tiền thân: Xóm ngụ cư
c)
C. In trong Xóm ngụ cư; tiền thân: Con chó xấu
d)
D. In trong Con chó xấu xí; tiển thân : Nên vợ nên chồng
75.
Câu 25. Tại sao người dán xóm Ngụ Cư lại ngạc nhiên khi thấy Thị theo Tràng về ?
a)
A. Người như Tràng mà lấy được vợ.
b)
B. Thời buổi đói khát này, Tràng nuôi thân còn chẳng xong mà lại dám lấy vợ.
c)
C. Vì sao Tràng lại lấy vợ xấu xí, rách rưới thế.
d)
D. Cả A và B.
76.
Câu 30. Dòng nào nói đúng về diễn biến tâm trạng của Bà cụ Tứ từ khi biết con trai có vợ ?
a)
A. Vô cùng ngạc nhiên - vui mừng - lo lắng - hi vọng.
b)
B. Ngạc nhiên – hiểu rồi ai oán, xót thương - mừng xen lẫn buồn tủi - cảm thống, thương yêu - hi vọng.
c)
C. Buồn, tự trách mình không lo được cho con.
d)
D. Xót thương cho đôi trẻ - tìm cách an ủi
77.
Câu 35. Việc Tràng bỗng nhiên có người theo không về làm vợ ngay vào giữa những ngày đói khủng khiếp khiến cho cả nhân vật lẫn người đọc lâm vào trạng thái khó xử : khồng biết là may hay là rủi, chuyện vui hay chuyện buồn, nên mừng hay nên lo,... Theo đó, không nên dùng từ ngữ nào sau đây chỉ loại tình huống này ?
a)
A. Tình huống oái oăm
b)
B. Tình huống éo le
c)
C. Tinh huống kì dị
d)
D. Tình huống trớ trêu