WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Địa Lý Khối 10
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Man-ti.
phần dưới của lốp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
lớp Manti và lớp vỏ đại dương.
lớp vỏ lục địa và lớp Manti.
thạch quyển và lớp Manti.
Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng
5km ở đại dương và 70km ở lục địa.
15km ở đại dương và 7km ở lục địa.
5km ở đại dương và 7km ở lục địa.
25km ở đại dương và 17km ở lục địa.
Theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu trúc của Trái Đất gồm
lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.
vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti.
vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.
vỏ Trái Đất, thạch quyển, nhân Trái Đất.
Theo thuyết kiến tạo mảng thì thạch quyển gồm
5 mảng kiến tạo.
6 mảng kiến tạo.
7 mảng kiến tạo.
8 mảng kiến tạo
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là
khoáng vật và đá trầm tích.
đá mac-ma và biến chất.
đất và khoáng vật.
khoáng vật và đá.
Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở
trung tâm các lục địa.
phần rìa lục địa.
địa hình núi cao.
ranh giới các mảng kiến tạo.
Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo thường xuất hiện
động đất, núi lửa.
bão.
ngập lụt.
thủy triều dâng.
Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do
các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên.
sứt hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà nhiều nhất là Mặt Trời.
do Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó.
do trục Trái Đất
Mảng kiến tạo nào sao đây toàn là vỏ đại dương?
Mảng Ấn Độ, Ô-xtrây-li-a.
Mảng Thái Bình Dương.
Mảng Phi.
Mảng Nam Mĩ.
Các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình
Tròn.
Nón.
Elíp.
Trụ.
Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là
90°
120°
150°
180°
Mỗi múi giờ rộng
11 độ kinh tuyến.
13 độ kinh tuyến.
15 độ kinh tuyến.
18 độ kinh tuyến.
Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục trong khoảng thời gian nào?
Một ngày đêm.
Một năm.
Một mùa.
Một tháng.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đã gây ra hệ quả nào sau đây?
Ngày đem dài ngắn theo mùa.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
ngày đem dài ngắn theo vĩ độ.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiện ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Hiện tượng khác nhau về thời gian ngày và đêm trong câu ca dao "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng; Ngày tháng mười chưa cười đã tối" xảy ra ở khu vực nào sau đây?
Bán cầu Bắc.
Bán cầu Nam.
Vòng cực Bắc.
Vòng cực Nam.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
năng lượng từ Vũ Trụ.
nguồn năng lượng Mặt Trời.
sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều.
nguồn năng lượng trong lòng đất.
Trong các đứt gãy, bộ phận được trồi lên gọi là
địa tầng.
địa hào.
địa lũy.
nâng lên.
Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng gây ra hiện tượng nào sau đây?
biển tiến và biển thoái.
uốn nếp và đứt gãy.
biển tiến và uốn nếp.
biển thoái và đứt gãy.
Ngoại lực là những lực sinh ra
trong lớp nhân của Trái Đất.
ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất.
từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Quá trình phong hóa được chia thành
lí học, cơ học, sinh học.
lí học, hóa học, sinh học.
lí học, hóa học, địa chất học.
quang học, hóa học, sinh học.
Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?
Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy.
Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi.
Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.
Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
Thành phần chính trong không khí là khí
Nitơ.
Ô xi.
Cacbonic.
Hơi nước.
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
bức xạ mặt trời.
lớp vỏ lục địa.
lớp Man-ti trên.
thạch quyển
Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm
tăng dần từ xích đạo về cực
giảm dần từ chí tuyến về hai phía
giảm dần từ xích đạo về cực
không có sự thay đổi nhiều
Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
nhiệt độ mùa hạ càng giảm
nhiệt độ mùa đông càng cao
biên độ nhiệt độ càng lớn
góc tới mặt trời càng nhỏ
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình?
Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm
Nhiệt độ không khí thay đổi theo hướng sườn núi
Nhiệt độ sườn đón nắng cao hơn sườn khuất nắng
Càng lên cao biên độ nhiệt độ không khí càng lớn
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất
luồng gió xuống mặt Trái Đất
không khí xuống mặt nước biển
luồng gió xuống mặt nước biển
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến
Chí tuyến, ôn đới
Ôn đới, cực
Cực, chí tuyến
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến
Chí tuyến, ôn đới
Ôn đới, xích đạo
Cực, chí tuyến
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực
Ôn đới
Chí tuyến
Xích đạo
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến
Chí tuyến, cực
Cực, xích đạo
Ôn đới, chí tuyến
Khí áp giảm khi nhiệt độ
tăng lên
giảm đi
không tăng
không giảm
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm
nhiệt độ tăng
độ cao tăng
khô hạn
Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ
áp thấp cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.
áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.
áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.
áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.
Gió Mậu dịch thổi theo hướng
Đông bắc ở bán cầu bắc và đông nam ở bán cầu nam.
Đông nam ở bán cầu bắc và đông bắc ở bán cầu nam.
Tây nam ở bán cầu bắc và tây bắc ở bán cầu nam.
Tây bắc ở bán cầu bắc và tây nam ở bán cầu nam.
Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ
áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.
áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.
áp cao cực về áp thấp ôn đới.
áp cao cực về áp thấp xích đạo.
Gió Tây ôn đới hoạt động
theo mùa.
quanh năm.
ban ngày.
ban đêm.
Gió Đông cực là loại gió thổi từ
áp thấp cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.
áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.
áp cao cực về áp thấp ôn đới.
áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.
Gió Đông cực có tính chất
lạnh và khô.
lạnh và ẩm.
nóng và khô.
nóng và ẩm.
Gió mùa là loại gió
thổi theo mùa.
thổi quanh năm.
thổi trên cao.
thổi ở mặt đất.
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió đất, gió biển.
Gió fơn.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?
Khu vực khí áp thấp, nơi có frông hoạt động.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.
Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh.
Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.
Yếu tố nào không ảnh hưởng nhiều đến lượng mưa là
dòng biển.
địa hình.
khí áp.
sinh vật
Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến là
vùng xích đạo.
vùng chí tuyến.
vùng ôn đới.
vùng cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí
trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.
trong một khoảng thời gian nhất định.
được phân bố ở các vùng khác nhau.
được sắp xếp thứ tự theo thời gian.
Để thể hiện vị trí tâm bão ở trên Biển Đông, thường dùng phương pháp
kí hiệu.
đường chuyển động.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Kĩ năng nào được xem là phức tạp hơn cả trong số các kĩ năng sau đây?
Xác định hệ toạ độ địa lí.
Tính toán khoảng cách.
Mô tả vị trí đốì tượng.
Phân tích mối liên hệ.
Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm cùng với các
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiện thạch, bụi và các thiện hà.
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiện thạch và các đám bụi khí.
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiện thạch, khí và Dải Ngân Hà.
hành tinh, vệ tinh, vũ trụ, các thiện thạch và các đám bụi khí.
Phát biểu nào sau đây đúng với Trái Đất trong Hệ Mặt Trời?
Trái Đất tự quay quanh trục, sau đó chuyển động tịnh tiến ở quanh Mặt Trời.
Trái Đất chuyển động tịnh tiến ở quanh Mặt Trời, sau đó tự quay quanh trục.
Trái Đất vừa tự quay quanh trục, vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.
Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục và tự quay xung quanh Mặt Trời.
Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau
Vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.
Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Đá macma được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá trầm tích được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá biến chất được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.
Đá mac ma có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Đá trầm tích có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Đá biến chất có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?
Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.
Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.
Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.
Có những sống núi ngầm ở đại dương.
Trên Hình 4. Các cách di chuyển của mảng kiến tạo, hình nhỏ K biểu hiện ranh giới
tách giãn.
hội tụ (va chạm).
hội tụ (hút chìm).
chuyển dạng (trượt qua nhau).
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Chuyển động biểu kiến năm của Mặt Trời.
Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
Các mùa trong năm có khí hậu khác nhau.
Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất đã gây ra hệ quả nào sau đây?
Sự luân phiện ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào
độ cao của Mặt Trời tại địa phương đó.
độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó.
ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó.
độ cao và độ to nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó.
Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đi.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Trên thực tế, ranh giới múi giờ thường được quy định theo
biên giới quốc gia.
vị trí của thủ đô.
kinh tuyến giữa.
điểm cực đông.
Liên bang Nga là một nước có nhiều giờ khác nhau, do
lãnh thổ rộng ngang.
có rất nhiều dân tộc.
nằm gần cực Bắc.
có văn hoá đa dạng.
Trên bề mặt Trái Đất, một vật bị lệch sang phải theo hướng chuyển động khi đi từ
Xích đạo về cực Bắc và từ cực Bắc về Xích đạo.
Xích đạo về cực Nam và từ cực Nam về Xích đạo.
cực Nam về Xích đạo và từ Xích đạo về cực Bắc.
cực Bắc về Xích đạo và từ Xích đạo về cực Nam.
Những ngày nào sau đây trong năm có hiện tượng Mặt Trời lên thiện đỉnh ở Xích đạo?
21/3 và 23/9.
23/9 và 22/6.
22/6 và 22/12.
22/12 và 21/3.
Thời kì chuyển động biểu kiến Mặt Trời tại bán cầu Bắc, các nước theo dương lịch ở bán cầu Bắc là mùa
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
đông và xuân.
Hà Nội vào mùa hạ có ngày dài hơn ngày ở TP. Hồ Chí Minh, không phải do
ở vĩ độ cao hơn.
gần chí tuyến hơn.
xa xích đạo hơn.
ở kinh độ nhỏ hơn.
Cực Bắc là nơi có
186 ngày toàn đêm và 179 ngày toàn ngày.
186 ngày toàn ngày và 186 ngày toàn đêm.
179 ngày toàn ngày và 179 ngày toàn đêm.
186 ngày toàn ngày và 179 ngày toàn đêm.
Theo Hình 3. Sơ đồ tính giờ khu vực trên Trái Đất, lúc ở kinh tuyến 180° đang là 12 giờ ngày 01/6/2022 thì ở kinh tuyến 0° đang là mấy giờ?
18 giờ ngày 31/5/2022.
12 giờ ngày 01/6/2022.
0 giờ ngày 31/5/2022.
20 giờ ngày 01/6/2022.
Theo Hình 3. Sơ đồ tính giờ khu vực trên Trái Đất, lúc ở kinh tuyến 90°Đ đang là 12 giờ ngày 31/5/2022 thì ở kinh tuyến 120°Đ đang là mấy giờ?
06 giờ.
09 giờ.
14 giờ.
18 giờ.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
ngang ở vùng đá cứng.
ngang ở vùng đá mềm.
đứng ở vùng đá mềm.
đứng ở vùng đá cứng.
