wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ).

b)

Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các amino acid hay trình tự các nucleotide càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.

c)

Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.

2.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

3.

Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng cho thấy:

a)

quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).

b)

nguồn gốc thống nhất của các loài.

c)

vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.

d)

sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.

4.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Ngà voi và sừng tê giác.

b)

Cánh chim và cánh côn trùng.

c)

Cánh dơi và tay người.

d)

Vòi voi và vòi bạch tuộc.

5.

Bằng chứng nào sau đây là cơ quan thoái hóa?

a)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

b)

Trong hoa đực của cây đu đủ, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhuỵ.

c)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

6.

Đâu không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của loài đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

b)

Cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Mã di truyền của đa số các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.

d)

DNA của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 nucleotide.

7.

Bằng chứng có độ tin cậy và thuyết phục nhất trong các bằng chứng gián tiếp là

a)

bằng chứng hóa thạch.

b)

bằng chứng giải phẫu so sánh.

c)

bằng chứng tế bào học.

d)

bằng chứng sinh học phân tử.

8.

Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật không phải là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh chim và cánh bướm.

b)

Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.

c)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

d)

Chi trước của mèo và tay của người.

9.

Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là

a)

Hóa thạch.

b)

Sinh học phân tử.

c)

Giải phẫu so sánh.

d)

Tế bào học.

10.

Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng hóa thạch?

a)

Xương khủng long.

b)

Răng khôn.

c)

Ruột tịt.

d)

Manh tràng.

11.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng tế bào học?

a)

Tất cả các sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

c)

DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

d)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

12.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch?

a)

Xác định được tuổi của hóa thạch và tuổi lớp đất đá chứa hóa thạch.

b)

Là tài liệu nghiên cứu lịch sử trái đất.

c)

Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh vật.

d)

Là bằng chứng gián tiếp chứng tỏ lịch sử phát triển của sinh giới.

13.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Ruột non.

b)

Ruột thừa.

c)

Phổi.

d)

Gan.

14.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Ruột non.

b)

Xương cùng.

c)

Dạ dày.

d)

Ruột già.

15.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Phổi.

b)

Gan.

c)

Dạ dày.

d)

Răng khôn.

16.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Ruột non.

b)

Dạ dày.

c)

Ruột thừa.

d)

Ruột già.

17.

Phát biểu nào sau đây đúng về hóa thạch?

a)

Hóa thạch cung cấp những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.

b)

Qua xác định tuổi các hóa thạch, có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

c)

Phân tích đồng vị phóng xạ carbon 14 ( 14C^{14}\mathrm{C} ) để xác định tuổi của hóa thạch lên đến hàng tỉ năm.

d)

Các hóa thạch không cung cấp bằng chứng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.

18.

Cơ quan tương tự ở các loài khác nhau có đặc điểm nào sau đây?

a)

Không được bắt nguồn từ một nguồn gốc chung.

b)

Là bằng chứng tiến hóa trực tiếp.

c)

Có chức năng hoàn toàn khác nhau.

d)

Là bằng chứng tế bào học.

19.

Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các amino acid của cùng một loại protein có xu hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng

a)

Sinh học phân tử.

b)

Tế bào học.

c)

Giải phẫu so sánh.

d)

Địa sinh học.

20.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

b)

Protein của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loài amino acid.

c)

DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

d)

Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

21.

Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là

a)

Sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

b)

Sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống.

c)

Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.

d)

Sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau.

22.

Ví dụ nào sau đây không phải là hóa thạch?

a)

Xác bọ ba thùy (Trilobita) trên đá.

b)

Xác côn trùng trong hổ phách.

c)

Xác voi Mamut trong băng.

d)

Gỗ thông (Pinus elliottii) trong đất.

23.

Có bao nhiêu ví dụ nào sau đây là cơ quan thoái hóa? (1) Răng khôn ở người. (2) Manh tràng của thú ăn thịt. (3) Túi bụng của Kangguru. (4) Chi sau của thú biển.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.

b)

Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.

c)

Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.

d)

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

25.

Kết luận đúng về trình tự mức độ gần gũi trong mối quan hệ giữa người với các loài vượn người là

a)

Người → Tinh tinh → Đười ươi → Gorilla.

b)

Người → Đười ươi → Tinh tinh → Gorilla.

c)

Người → Gorilla → Tinh tinh → Đười ươi.

d)

Người → Tinh tinh → Gorilla → Đười ươi.

26.

Cho biết gene mã hóa cùng một loại enzyme ở một số loài chỉ khác nhau ở trình tự nucleotide sau đây. Phân tích bảng dữ liệu, dự đoán mối quan hệ họ hàng giữa các loài A, B, C, D là

a)

A và C là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.

b)

B và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.

c)

A và B là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, C và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.

d)

A và A là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.

27.

Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử? Chọn phương án đúng.

a)

(1), (3), (4).

b)

(1), (2), (4).

c)

(1), (3), (5).

d)

(1), (3), (5).

28.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Tính theo tỉ lệ phần trăm: khỉ Rhesus: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchi: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Verver: 90,5%. Theo thứ tự gần gũi giảm dần với người là

a)

Người - Tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesus.

b)

Người - Tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesus - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.

29.

Dấu vết của lá dương xỉ trên than đá được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?

a)

Tế bào học

b)

Cơ quan thoái hóa

c)

Hóa thạch

d)

Sinh học phân tử

30.

Bằng chứng được mô tả trong hình dưới đây là

a)

phôi sinh học

b)

cơ quan thoái hóa

c)

cơ quan tương đồng

d)

hiện tượng lại tổ

31.

Ở cây ngô đôi khi xuất hiện những hạt ngô trên bông cờ, điều này chứng minh được điều gì?

a)

Chứng minh hướng tiến hóa quay về tổ tiên xưa hơn là hoàn thiện để phù hợp với ngoại cảnh.

b)

Chứng minh được hoa ngô trước khi là loài đơn tính thì đã từng là loài hoa lưỡng tính.

c)

Chứng minh được đột biến xảy ra thường xuyên trong mọi cơ thể sinh vật.

d)

Chứng minh được ngô là loài dễ xảy ra đột biến.

32.

Các cơ quan thoái hóa không còn giữ chức năng gì vẫn được di truyền từ đời này sang đời khác mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải, giải thích nào sau đây đúng?

a)

Cơ quan này thường không gây hại cho cơ thể sinh vật, thời gian tiến hóa chưa đủ dài để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các gene quy định cơ quan thoái hóa.

b)

Cơ quan thoái hóa không có chức năng gì nên tồn tại trong quần thể sẽ không ảnh hưởng đến sự tiến hóa của quần thể.

c)

Nếu loại bỏ cơ quan thoái hóa sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan khác trong cơ thể.

d)

Cơ quan thoái hóa là cơ quan khác nguồn gốc tạo ra sự đa dạng di truyền nên được chọn lọc tự nhiên giữ lại.

33.

Cây tiến hóa nào dưới đây là phù hợp với số liệu trên? (Dữ liệu gồm một bảng khoảng cách di truyền giữa các loài ký hiệu a, b, c, d, e, f, g và bốn sơ đồ cây tiến hóa được gắn nhãn A, B, C, D).

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Một số loài cá ở Nam Cực được gọi là cá băng, là những loài thuộc họ Channichtyidae, bộ Perciformes có thân trong suốt như pha lê do không có hemoglobin. Tuy nhiên trong hệ gene của chúng vẫn có gene quy định hemoglobin. Kết luận nào sau đây đúng?

a)

Đây là bằng chứng tế bào học chứng minh loài cá băng đã tiến hóa từ loài cá có hemoglobin

b)

Khi nhiệt độ thấp, độ nhớt của máu giảm, mất tế bào hồng cầu giúp điều hòa lại dòng chảy của máu

c)

Đây là bằng chứng giải phẫu so sánh chứng tỏ cá băng có quan hệ họ hàng với các loài cá có xương sống khác

d)

Máu cá tuyết thiếu hemoglobin giúp cá thích nghi tốt trong điều kiện vùng Nam cực nhiệt độ lạnh và nồng độ O₂ cao

35.

Ví dụ nào sau đây là cơ quan thoái hóa?

a)

Diều của chim

b)

Ruột thừa ở người

c)

Ngà voi

d)

Gai cây hoa hồng

36.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A) như sau: Loài A với Loài A: 100%; Loài A với Loài B: 92%; Loài A với Loài C: 88%; Loài A với Loài D: 94%; Loài A với Loài E: 96%. Quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E là

a)

A → B → C → D → E

b)

A → E → D → B → C

c)

A → D → E → C → B

d)

A → B → C → E → D

37.

Cho các nhận xét sau: 1) Tuyến vú ở nam là một cơ quan thoái hóa. 2) Một cơ quan thoái hóa bỗng dưng hoạt động trở lại được gọi là hiện tượng lại tổ. 3) Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy. 4) Theo định luật phát sinh sinh vật: "Sự phát triển của một cá thể phản ánh một cách rút gọn sự phát triển của một quần thể". Hãy chọn tất cả nhận xét đúng.

a)

1) Tuyến vú ở nam là một cơ quan thoái hóa

b)

2) Một cơ quan thoái hóa bỗng dưng hoạt động trở lại được gọi là hiện tượng lại tổ

c)

3) Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy

d)

4) Theo định luật phát sinh sinh vật: "Sự phát triển của một cá thể phản ánh một cách rút gọn sự phát triển của một quần thể"

38.

Cho các nhận xét sau: - Cơ quan tương tự khác nhau về nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi. - Bằng chứng tế bào học là bằng chứng trực tiếp chứng minh mọi sinh vật đều có chung nguồn gốc. - Cơ quan thoái hóa phát triển đầy đủ trên cơ thể người trưởng thành. - Cơ quan tương tự chứng minh nguồn gốc chung của các loài. Có bao nhiêu nhận xét đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Cho các nhận xét sau: - Vi khuẩn có hệ gen vòng đơn, tương tự như hệ gen của ti thể và lục lạp. - Lục lạp có cấu trúc màng đơn như cấu trúc màng tế bào của vi khuẩn. - Ti thể được xem như một vi khuẩn tự dưỡng cộng sinh với trong tế bào nhân thực. - Lạp thể được xem như vi khuẩn dị dưỡng cộng sinh với tế bào nhân thực. - Ti thể sinh sản bằng hình thức phân đôi như vi khuẩn. - Riboxom của lạp thể là loại 80S như của vi khuẩn. Có bao nhiêu nhận xét đúng để chứng minh ti thể và lạp thể có nguồn gốc vi khuẩn, cộng sinh vào tế bào nhân thực?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Dựa trên các số liệu giải phẫu và phân tích trình tự ADN, người ta đã xây dựng được cây tiến hóa phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài như trong hình. Cho các phát biểu sau: - Thú có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với cá phổi. - Thằn lằn có họ hàng gần gũi với chim hơn là với thú. - Thú có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với chim. - Cá sấu có họ hàng gần gũi với chim hơn là với thằn lằn và rắn. - Cá sấu có họ hàng gần gũi với chim hơn so với đà điểu. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

41.

Cho danh sách các cơ quan sau ở người: xương cụt, túi mật, ruột thừa, lớp lông mao trên cơ thể, răng nanh, tuyến nước bọt, răng khôn, máu tai. Có bao nhiêu cơ quan là cơ quan thoái hóa?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

42.

Dựa vào hình mô tả so sánh thành phần các axit amin trong chuỗi polipeptit của hemoglobin giữa người và các động vật có xương sống khác; số axit amin sai khác so với chuỗi của người lần lượt: người 0, gorilla 8, rhesus 27, chuột 45, ếch 67; tổng số axit amin trong chuỗi là 146146 axit. Nhận xét nào sai về kết quả trên?

a)

Người có họ hàng gần gũi với gorilla hơn so với ếch.

b)

Đây là bằng chứng sinh học phân tử.

c)

Đây là bằng chứng trực tiếp nói lên người có nguồn gốc từ loài gorilla.

d)

Những loài có số axit amin sai khác trong chuỗi polipeptit càng nhiều thì quan hệ họ hàng càng xa nhau.

43.

Người ta thực hiện một nghiên cứu trên các loài sinh vật và nhận thấy cấu trúc di truyền của các loài này đều có một cấu tạo chung: gồm các đơn phân là nucleic acid, liên kết với các thành phần không phải nucleic acid, nằm trong một cấu trúc màng tế bào được cấu tạo chủ yếu từ protein, lipid và các hợp chất kết hợp như glycoprotein, glycolipid, glycocalyx. Nhận xét nào sai về nghiên cứu trên?

a)

Nghiên cứu cung cấp bằng chứng sinh học phân tử về điểm tương đồng trong cấu trúc di truyền giữa các loài.

b)

Các cấu trúc màng tế bào gồm chủ yếu protein, lipid và các hợp chất kết hợp là điểm chung quan sát được.

c)

Kết quả cho thấy cấu trúc di truyền ở các loài hoàn toàn khác nhau và không có thành phần chung nào.

d)

Phát hiện này hỗ trợ quan điểm về nguồn gốc chung của sinh giới.

44.

Dựa vào hình minh hoạ “Vật chất di truyền ở các nhóm sinh vật” (thể hiện tế bào nhân sơ có ADN; tế bào nhân thực có ADN quấn quanh histon tạo NST; virus có thể mang ADN hoặc ARN với vỏ capsid, gai glycoprotein, bao lipid…), hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Đây là bằng chứng tế bào học.

b)

Đây là bằng chứng sinh học phân tử.

c)

Đây là một bằng chứng gián tiếp để chứng minh nguồn gốc chung của các loài.

d)

Mục đích của nghiên cứu là để chứng minh nguồn gốc chung của loài.

45.

Tỷ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi polypeptide anpha trong phân tử hemoglobin giữa các loài được cho trong bảng: Cá mập so với (Cá chép 59,4%; Kỳ nhông 61,4%; Chó 56,8%; Người 53,2%); Cá chép so với (Kỳ nhông 53,2%; Chó 47,9%; Người 48,6%); Kỳ nhông so với (Chó 46,1%; Người 44,0%); Chó so với Người 16,3%. Dựa vào thông tin trên, chọn tất cả nội dung đúng.

a)

Đây là bằng chứng sinh học phân tử.

b)

Cá chép có quan hệ họ hàng xa nhất với người.

c)

Dựa trên bằng chứng này ta có thể xác định được mối quan hệ họ hàng gần xa giữa các loài.

d)

Trật tự đúng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài là: Người → Chó → Kỳ nhông → Cá chép → Cá mập.

46.

Dựa vào đoạn văn về bằng chứng hóa thạch cho thấy mối quan hệ cộng sinh giữa sinh vật sống trong ống và con sò cổ đại, hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

Bằng chứng mẫu vật về sự ký sinh này là loại bằng chứng tiến hóa trực tiếp

b)

Trong phát hiện này thì con sò cổ đại là vật chủ

c)

Bằng chứng này cho thấy mối quan hệ vật ký sinh vật chủ xuất hiện ở đại Cổ Sinh

d)

Có thể dựa vào đồng vị C14\mathrm{C^{14}} để xác định tuổi của mẫu vật này

47.

Các loài động vật có thể được phân nhóm và phân loại dựa vào các đặc điểm hình thái bên ngoài và giải phẫu bên trong. Bảng minh họa liệt kê một số nhóm động vật và các đặc điểm hình thái và giải phẫu. Theo chú thích, số 1 trong bảng biểu thị điều gì ở nhóm động vật?

a)

Đặc điểm có ở nhóm động vật

b)

Đặc điểm không có ở nhóm động vật

c)

Đặc điểm chưa xác định ở nhóm động vật

d)

Đặc điểm chỉ có ở cá thể lẻ tẻ

48.

Dựa vào bảng đặc điểm hình thái – giải phẫu cho các nhóm (Cá mập, Cá vây tia, Lưỡng cư, Linh trưởng, Gặm nhấm, Cá sấu, Chim) với các cột đặc điểm gồm: hàm, khung xương, bốn chân, lỗ sọ ngang hốc mắt, tim bốn ngăn, tuyến sữa; xác định phát biểu sau là đúng hay sai: Bằng chứng trên thuộc loại bằng chứng về giải phẫu so sánh.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Dựa vào cùng bảng đặc điểm nói trên, xác định phát biểu sau là đúng hay sai: Thứ tự đúng về dấu (?) ở các cột (3), (4), (5), (6) lần lượt là: 0, 1, 0, 1.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Dựa vào các đặc điểm trong bảng, xác định phát biểu sau là đúng hay sai: Gặm nhấm và Linh trưởng có mối quan hệ họ hàng gần hơn so với Linh trưởng và cá sấu.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Quan sát sơ đồ cây phát sinh chủng loại kèm theo (các nhánh lần lượt: Ngoài nhóm → Cá mập → Cá vây → Lưỡng cư → Gặm nhấm → Linh trưởng → Cá sấu → Chim; các đặc điểm được gán trên tuyến tính bao gồm: Hàm, Khung xương, Bốn chân, Lỗ sọ ngang hốc mắt, Tim bốn ngăn, Tuyến sữa). Xác định phát biểu sau là đúng hay sai: Sơ đồ đúng về cây phát sinh chủng loại.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Dựa vào bảng sau về sự khác biệt số lượng amino acid trong cytochrome C ở một số loài sinh vật so với người, hãy cho biết nhận định này là Đúng hay Sai: Bằng chứng dùng làm căn cứ để xác định mối quan hệ họ hàng trong thống tin trên là bằng chứng sinh học tế bào. Bảng: Loài sinh vật – Số lượng amino acid khác so với ở người: Tinh tinh: 0; Khỉ Rhesus: 1; Ruồi giấm: 25; Nấm men: 40.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Dựa vào bảng sau về sự khác biệt số lượng amino acid trong cytochrome C ở một số loài sinh vật so với người, hãy cho biết nhận định này là Đúng hay Sai: Có 2 loài sinh vật được so sánh về sự khác biệt số lượng amino acid trong cytochrome C là thuộc nhóm linh trưởng. Bảng: Loài sinh vật – Số lượng amino acid khác so với ở người: Tinh tinh: 0; Khỉ Rhesus: 1; Ruồi giấm: 25; Nấm men: 40.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Dựa vào bảng sau về sự khác biệt số lượng amino acid trong cytochrome C ở một số loài sinh vật so với người, hãy cho biết nhận định này là Đúng hay Sai: Ở nấm men, tất cả các phần tử sinh học đều có số lượng amino acid khác so với ở người là 40. Bảng: Loài sinh vật – Số lượng amino acid khác so với ở người: Tinh tinh: 0; Khỉ Rhesus: 1; Ruồi giấm: 25; Nấm men: 40.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Dựa vào bảng sau về sự khác biệt số lượng amino acid trong cytochrome C ở một số loài sinh vật so với người, hãy cho biết nhận định này là Đúng hay Sai: Giữa người và tinh tinh không có sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochrome C là bằng chứng chứng tỏ người và tinh tinh xuất phát từ một tổ tiên chung, nhưng thời gian tiến hóa chứa đủ lớn để đột biến gene tạo ra sự khác biệt. Bảng: Loài sinh vật – Số lượng amino acid khác so với ở người: Tinh tinh: 0; Khỉ Rhesus: 1; Ruồi giấm: 25; Nấm men: 40.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đánh giá đúng/sai: Đây là bằng chứng sinh học phân tử chứng tỏ cá tuyết có nguồn gốc từ loài cá có hemoglobin.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đánh giá đúng/sai: Nhiệt độ nước tăng thì nhiệt độ cơ thể cá tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đánh giá đúng/sai: Khi nhiệt độ thấp, độ nhớt của máu giảm, mạt tế bào hồng cầu giúp điều hoà lại dòng chảy của máu.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Đánh giá đúng/sai: Nếu bắt cá tuyết con và nuôi ở vùng biển nhiệt đới cá tuyết có thể sống được nhưng nhiều đặc điểm hình thái sẽ bị thay đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, đánh giá đúng/sai: Cánh của chim và cánh của bướm là cặp cơ quan tương tự.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, đánh giá đúng/sai: Cơ quan tương đồng là bằng chứng phản ánh nguồn gốc chung của các loài.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, đánh giá đúng/sai: Cơ quan thoái hoá là một trường hợp của cơ quan tương đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, đánh giá đúng/sai: Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá phân li.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Khi nói về hoá thạch, đánh giá đúng/sai: Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Khi nói về hoá thạch, đánh giá đúng/sai: Có thể xác định tuổi của hoá thạch bằng phương pháp phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Khi nói về hoá thạch, đánh giá đúng/sai: Hoá thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Khi nói về hoá thạch, đánh giá đúng/sai: Dựa đồng vị C14 và uranium để xác định tuổi hoá thạch.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Có bao nhiêu bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Trong số các bằng chứng dưới đây có bao nhiêu bằng chứng chứng tỏ các sinh vật có chung nguồn gốc? (1) Cơ quan tương đồng (2) Cơ quan thoái hóa (3) Cơ quan tương tự (4) hiện tượng lại tổ

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

70.

Trong các bằng chứng dưới đây, có bao nhiêu bằng chứng được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp: I. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. II. Xác sâu bọ sống trong các thời đại trước còn để lại trong nhựa hổ phách. III. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy. IV. Xác voi ma mút được tìm thấy trong các lớp băng. V. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá. VI. Những đốt xương sống của khủng long được tìm thấy trong các lớp đất đá.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

71.

Có bao nhiêu cặp cơ quan sau đây là cơ quan tương đồng? I. Cánh chim và cánh côn trùng II. Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp. III. Gai xương rồng và gai cây bồ kết. IV. Chi trước của thú và tay người.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

72.

Có bao nhiêu cặp cơ quan sau đây là cơ quan tương tự? I. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. II. Mang cá và mang tôm. III. Gai xương rồng và gai hoa hồng. IV. Cánh côn trùng và cánh dơi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

73.

Có bao nhiêu bằng chứng dưới đây không được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp? (1) Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh. (2) Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. (3) Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. (4) Các amino acid trong chuỗi β-hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

74.

Cho biết có bao nhiêu bằng chứng hóa thạch trong các ví dụ dưới đây? (1) Xác của các vị vua được giữ trong kim tự tháp Ai Cập. (2) Xác sinh vật hóa đá trong lòng đất. (3) Xác voi ma mút được giữ nguyên trong các tầng băng hà. (4) Những vật dụng của người cổ đại như búa rìu. (5) Những cây gỗ hóa đá ở Tây Nguyên. (6) Xác sâu bọ được giữ nguyên màu sắc, hình dáng trong lớp nhựa hổ phách.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

75.

Có bao nhiêu bằng chứng tế bào học trong các bằng chứng sau? (1) Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào. (2) Trong mọi tế bào đều tồn tại những đơn phân A, T, G, C. (3) Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại amino acid.

a)

1

b)

2

c)

3

76.

Có bao nhiêu bằng chứng sau đây phản ánh sự tiến hóa phân li? I. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá. II. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân. III. Cánh bướm và cánh chim có hình dạng tương tự nhau, cùng thực hiện một chức năng. IV. Ở lớp thú, các loài đều có tim bốn ngăn, hệ tuần hoàn kép.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

77.

Có bao nhiêu bằng chứng không phải là bằng chứng giải phẫu học so sánh? Dựa vào các nhận định sau: (1) Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. (2) Xương chi dưới của các loài động vật có xương sống phân bố từ trong ra ngoài tương tự nhau. (3) Sự tương đồng về phát triển phôi của một số loài động vật có xương sống. (4) Ở các loài động vật có vú, đa số con đực vẫn còn cón di tích của tuyến sữa không hoạt động. (5) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá. (6) Cá voi còn di tích của xương đai hông, xương đùi và xương chày, hoàn toàn không dính tới cột sống.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

78.

Có bao nhiêu ví dụ đúng về những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi? Xem các ví dụ sau: (1) Cánh chim và tay người. (2) Cánh dơi và cánh bướm. (3) Tay người và chi trước của chó. (4) Tuyến nước bọt của người và tuyến nọc độc của rắn. (5) Ruột thừa của người và ruột tịt của thỏ.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

79.

Có bao nhiêu nhận xét sau đây sai về bằng chứng tiến hóa? Xem các nhận xét: (1) Bằng chứng phôi sinh học so sánh giữa các loài về các giai đoạn phát triển phôi thai. (2) Bằng chứng sinh học phân tử là so sánh giữa các loài về cấu tạo polypeptide hoặc polynucleotide. (3) Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần amino acid ở chuỗi beta - Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc gọi là bằng chứng tế bào học. (4) Cá với gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đoạn phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng có cùng tổ tiên xa gọi là bằng chứng phôi sinh học so sánh. (5) Đa số các loài sinh vật có mã di truyền và thành phần protein giống nhau, chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới, thuộc bằng chứng sinh học phân tử.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

80.

Quan sát hình minh họa các cơ quan thoái hóa (hình gồm 6 hình vẽ về những cơ quan ở người được xem là cơ quan thoái hóa, đánh số 1–6). Có bao nhiêu bằng chứng sau đây thuộc loại cơ quan được miêu tả trong hình? (1) Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá. (2) Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. (3) Trong hoa dục của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhuỵ. (4) Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4