Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK I - LỚP 10
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Thuế là khoản nộp vào ngân sách nhà nước có tính chất
bắt buộc.
tự nguyện.
không bắt buộc.
cưỡng chế.
Loại thuế nhằm điều tiết việc nhập khẩu hàng hoá được gọi là
thuế giá trị gia tăng.
thuế thu nhập cá nhân.
thuế nhập khẩu.
thuế tiêu thụ đặc biệt.
Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành khối bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế nào dưới đây?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế là nguồn thu chính của
các hộ kinh doanh.
các doanh nghiệp.
ngân sách gia đình.
ngân sách nhà nước.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
A. điều tiết sản xuất.
B. triệt tiêu sản xuất.
C. thu hồi vốn đầu tư.
D. phân bổ vốn đầu tư.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để thực hiện
công bằng xã hội.
gia tăng lạm phát.
thi đua pháp lý.
đầu cơ tích trữ.
Loại thuế nào dưới đây là thuế trực thu?
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế xuất khẩu.
Thuế nhập khẩu.
Thuế bảo vệ môi trường.
Theo quy định của pháp luật, những người có thu nhập cao phải trích nộp một khoản tiền từ phần thu nhập của mình để nộp vào ngân sách đó là
thuế giá trị gia tăng.
thuế thu nhập cá nhân.
thuế tiêu thụ đặc biệt.
thuế bảo vệ môi trường.
Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ
hưởng các ưu đãi về thuế.
kê khai chính xác hồ sơ thuế.
được cung cấp thông tin về thuế.
được cấp mã số thuế.
Khoản thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng là thuế
giá trị gia tăng.
thu nhập doanh nghiệp.
xuất nhập khẩu.
tiêu thụ đặc biệt.
Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền
kê khai đầy đủ các loại thuế phải nộp.
nộp thuế đúng thời hạn quy định.
được cung cấp thông tin về việc nộp thuế.
bị chép trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của thuế?
Thuế là công cụ để góp phần kiềm chế sự tăng trưởng.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường.
Thuế góp phần điều tiết thu nhập trong xã hội.
Một trong những ưu điểm của mô hình hộ sản xuất kinh doanh là
vốn đầu tư lớn.
có nhiều công ty con.
huy động nhiều lao động.
quản lý gọn nhẹ.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
tổ chức.
phi lợi nhuận.
tính nhân đạo.
tự phát.
Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần
giải quyết việc làm.
tàn phá môi trường.
Theo quy định của pháp luật mô hình hộ sản xuất kinh doanh được đăng kí trụ sở kinh doanh tại
một địa điểm.
ba địa điểm.
hai địa điểm.
nhiều địa điểm.
Công ty hợp danh có ít nhất là
bốn thành viên.
hai thành viên.
ba thành viên.
một thành viên.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
phi hợp pháp.
phi lợi nhuận.
từ thiện.
hợp pháp.
Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận gọi là
đầu tư.
sản xuất.
kinh doanh.
tiêu dùng.
Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
Công ty cổ phần.
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
Mô hình hộ sản xuất kinh doanh.
Mô hình kinh tế hợp tác xã được thành lập dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
Cưỡng chế.
Tự nguyện.
Bắt buộc.
Độc lập.
“Tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” là nội dung của khái niệm
giám đốc công ty hợp danh.
giám đốc.
chủ tịch hội đồng quản trị.
doanh nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, số thành viên tối thiểu để thành lập mô hình kinh tế hợp tác xã là
5 thành viên.
6 thành viên.
7 thành viên.
8 thành viên.
Xét về loại hình sở hữu, mô hình kinh tế hợp tác xã được dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây?
Sở hữu tư nhân.
Sở hữu tập thể.
Sở hữu nhà nước.
Sở hữu cá nhân.
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của công ty là mô hình
doanh nghiệp tư nhân.
hợp tác xã.
công ty hợp danh.
doanh nghiệp nhà nước.
Nội dung nào dưới đây đúng về mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên?
Có từ 2 đến 40 thành viên.
Có từ 2 đến 60 thành viên.
Có từ 2 đến 30 thành viên.
Có từ 2 đến 50 thành viên.
Công ty cổ phần có ít nhất là
bốn thành viên.
hai thành viên.
ba thành viên.
một thành viên.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
tính vĩnh viễn.
tính bắt buộc.
tính phổ biến.
dựa trên sự tin tưởng.
Theo quy định của pháp luật, tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
Tổng cục thuế.
Chi cục thuế.
Các ngân hàng thương mại.
Tiệm cầm đồ.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
một phía.
tạm thời.
cưỡng chế.
bắt buộc.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng?
Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lòng tin.
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
Dựa trên sự tin tưởng.
Đến thời hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi.
Đến thời hạn tín dụng, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm nào dưới đây?
Hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.
Hoàn trả vốn gốc vô điều kiện.
Hoàn trả lãi vô điều kiện.
Hoàn trả vốn gốc hoặc lãi.
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng?
Dựa trên cơ sở lòng tin.
Có tính vô hạn.
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Có tính thời hạn.
Một trong những vai trò của tín dụng đó là công cụ để nhà nước
gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
áp đặt quyền lực của mình.
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
đẩy nhanh tỷ lệ thất nghiệp.
Một trong những nhân tố quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là người vay phải có
đầy đủ quan hệ nhân thân.
tài sản đảm bảo.
địa vị chính trị.
tư cách pháp nhân.
Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào dưới đây của người vay?
Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo.
Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo.
Có tài sản đảm bảo.
Là công chức, viên chức nhà nước.
Hình thức tín dụng nào dưới đây trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa?
Tư nhân.
Thương mại.
Nhà nước.
Tiêu dùng.
Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Cho vay tín chấp.
Cho vay thế chấp.
Người tham gia mua trái phiếu chính phủ và được hưởng lãi suất thuộc dịch vụ tín dụng nào dưới đây?
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước.
Một trong những hình thức tín dụng ngân hàng là
cho vay tín chấp.
trái phiếu doanh nghiệp.
công trái xây dựng Tổ quốc.
trái phiếu chính phủ.
Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào sau đây?
Vay trả góp.
Vay tín chấp.
Vay thấu chi.
Vay thế chấp.
Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những loại hình tín dụng nào dưới đây?
tín dụng doanh nghiệp
tín dụng nhà nước
tín dụng thương mại
tín dụng tiêu dùng
Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
thời gian cho vay ngắn.
phải chứng minh nhiều tài sản.
thời hạn trả nợ rất lâu dài.
bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ.
Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng nhà nước.
Cho vay thế chấp.
Đặc điểm nào sau đây của ngân hàng chính sách xã hội khác với các ngân hàng thương mại khác?
Thủ tục đơn giản, lãi suất cao.
Được thỏa thuận thời hạn trả nợ.
Là hình thức dịch vụ tín dụng.
Không vì mục đích lợi nhuận.
Trong tín dụng thương mại, thì người bán chịu hàng hóa được gọi là người
cầm cố.
cho vay.
siết nợ.
đi vay.
Trong tín dụng thương mại, thì người mua chịu hàng hóa được gọi là người
cho vay.
cầm cố.
đi vay.
siết nợ.
Dịch vụ tín dụng được thực hiện bằng hình thức mua bán chịu giữa các doanh nghiệp thuộc loại tín dụng nào sau đây?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Khi lựa chọn dịch vụ tín dụng ngân hàng, chủ thể cho vay và chủ thể đi vay dựa trên nguyên tắc
quyền lực.
thỏa thuận.
gián tiếp.
ủy quyền.
Hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay là hình thức tín dụng nào dưới đây?
Cho vay thế chấp.
Cho vay tín chấp.
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
thủ tục rườm rà.
số tiền vay thường ít.
phải đặt cọc tài sản.
phải chứng minh tài sản.
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức cho vay tín chấp là
quy trình vay phức tạp.
hồ sơ trải qua nhiều khâu.
thủ tục đơn giản.
số tiền được vay rất lớn.
Hình thức tín dụng nào dưới đây có đối tượng giao dịch là hàng hóa?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng thương mại.
Cho vay trả góp.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể nào sau đây?
Doanh nghiệp với Nhà nước.
Ngân hàng với Nhà nước.
Doanh nghiệp với ngân hàng.
Doanh nghiệp với doanh nghiệp.
Chị H vay tiền của ngân hàng X 20 triệu đồng để mua xe. Hàng tháng chị H phải trả một phần nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Chị H đã tham gia dịch vụ tín dụng ngân hàng nào sau đây?
Vay thế chấp.
Vay tín chấp.
Vay thấu chi.
Vay trả góp.
Chị M cần bổ xà Z muốn vay tín dụng ngân hàng nhưng không có tài sản thế chấp. Nếu lịch sử tín dụng tốt, chị M có thể tham gia vay bằng hình thức dịch vụ tín dụng nào dưới chi.
Vay tín chấp.
Vay trả góp.
Vay thế chấp.
Vay thấu chi.
Anh H vay trả góp ngân hàng K. Hàng tháng anh H phải trả cho ngân hàng K những loại tiền nào sau đây?
Trả nợ gốc và không trả lãi.
Một phần nợ gốc và lãi.
Một phần lãi.
Một phần lãi và tất cả nợ gốc.
Việc yêu cầu các doanh nghiệp phải trả đúng hạn thể hiện vai trò của tín dụng.
Đúng.
Sai.
Ngoài việc trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận, các doanh nghiệp phải đóng một khoản thuế trên số tiền vay từ ngân hàng.
Đúng.
Sai.
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp sẽ kết thúc khi người vay hoàn trả đủ cả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận.
Đúng
Sai
Trong quá trình quản lý nền kinh tế, công cụ quan trọng nhất để điều hành nền kinh tế là
thuế.
tuyên truyền.
giáo dục.
công nghệ.
Theo quy định của pháp luật về thuế, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của thuế?
Thực hiện công bằng xã hội.
Điều tiết thị trường tiêu dùng.
Điều tiết thu nhập trong xã hội.
Gia tăng sự lệ thuộc vào nhà nước.
Đối với ngân sách nhà nước, thuế không chỉ là phần thu quan trọng nhất mà còn mang tính chất
nhất thời, cục bộ.
ổn định lâu dài.
tượng trưng lệ thuộc.
tạm thời để thay đổi.
Loại thuế nào dưới đây mà nhà nước sẽ thu trực tiếp từ phần thu nhập của thể nhân hoặc pháp nhân.
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Loại thuế nào dưới đây có đặc điểm đó là người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế?
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế xuất khẩu.
Thuế nhập khẩu.
Một trong những đặc điểm của thuế trực thu là người nộp thuế đồng thời là người
A. chịu thuế.
B. hưởng thuế.
C. sản xuất.
D. tiêu dùng.
Loại thuế nào dưới đây mà nhà nước thông qua việc thu thuế của người sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hàng hóa nhằm động viên thu nhập một phần của người tiêu dùng sử dụng dịch vụ/hàng hóa.
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Loại thuế nào dưới mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một?
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế sử dụng đất.
Một trong những đặc điểm của thuế gián thu là góp phần điều tiết gián tiếp vào thu nhập của người
sản xuất.
tiêu dùng.
kinh doanh.
doanh nghiệp.
Thuế đánh vào các hàng hóa và dịch vụ như thuốc lá, rượu, bia, Casino, vũ trường, ... được gọi là thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đúng.
Sai
Gửi tiền vào ngân hàng sẽ an toàn và đảm bảo hơn cho người ngoài vay?
Đúng.
Sai
Việc đánh thuế cao những mặt hàng như thuốc lá, rượu, bia, xì gà,... nhằm mục đích chính là tăng thu cho ngân sách nhà nước.
Đúng.
Sai
Mô hình kinh tế được tổ chức theo nguyên tắc tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 3 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh được gọi là
liên hiệp hợp tác xã
hợp tác xã kiểu mới.
Công ty hợp danh.
Công ty cổ phần
Về mặt pháp lý, đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là
nhân viên ủy quyền.
kế toán doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do
một tập thể làm chủ.
nhà nước góp vốn.
một tổ chức làm chủ.
một cá nhân làm chủ.
Công ty H là công ty được hình thành bằng vốn đóng góp của hàng trăm cổ đông. Lợi nhuận của công ty được chia đều theo số cổ phần. Vậy công ty H thuộc mô hình doanh nghiệp nào dưới đây?
Công ty hợp danh.
Công ty cổ phần.
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty có nhiều cổ đông.
Anh A ở vùng trung du Bắc Bộ, nhà anh trồng chè. Mỗi năm thu hoạch 2 tấn chè các loại, anh bán 90% ra thị trường còn 10% để lại chế biến dùng cho gia đình. Anh A đã vận dụng mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây
Kinh tế tập thể.
Doanh nghiệp.
Hộ gia đình.
Công ty cổ phần.
H, T và M thành lập Công ty trách HD chuyên kinh doanh trong lĩnh vực may mặc. Thủ tục thành lập Công ty được tiến hành theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005. Trong thỏa thuận góp vốn giữa các thành viên thì H góp 500 triệu đồng, T góp 350 triệu đồng và M góp một nhà xưởng. Nhưng đến hạn thì chỉ có H góp đủ, còn T chỉ góp được 200 triệu, M thay đổi góp nhà xưởng bằng việc góp 1 xe ôtô trị giá 450 triệu đồng. Trong trường hợp này mô hình sản xuất kinh doanh của công ty HD là
Công ty cổ phần.
Doanh nghiệp nhà nước.
Công ty TNHH.
Doanh nghiệp tư nhân.
Sau khi tốt nghiệp đại học nông nghiệp, M không đi xin việc mà về cùng gia đình mở trang trại trồng vải thiều theo tiêu chuẩn VietGap. Nhờ có kĩ thuật và niềm đam mê, vườn vải của gia đình M năm nào cũng sai trĩu quả, ít sâu bệnh đã mang lại thu nhập cao, ổn định cho gia đình. Việc làm của M tham gia mô hình sản xuất nào dưới đây?
Hợp tác xã.
Công ty hợp danh.
Hộ sản xuất kinh doanh.
Công ty tư nhân.
Gia đình ông A mở cơ sở sản xuất nước mắm bằng nguồn vốn của gia đình. Sau 2 năm kinh doanh có hiệu quả, gia đình ông quyết định mở rộng quy mô sản xuất và thuê thêm 2 nhân công phụ giúp xản xuất. Vậy cơ sở sản xuất của ông A thuộc mô hình
hộ sản xuất kinh doanh.
hợp tác xã.
công ty một thành viên.
công ty tư nhân.
Ông A và ông H cùng nhau góp vốn để thành lập hợp tác xã kinh doanh dịch vụ vận tải, sau đó ông T cũng xin tham ra góp vốn. Cuối năm, ông A và H chia cho ông T phần lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn. Vậy ông A và H đã thực hiện nguyên tắc nào trong kinh doanh dưới đây?
Bình đẳng.
Cùng có lợi.
Tự nguyện.
Quản lí dân chủ.
Khi lòng hồ Thủy điện Tuyên Quang tích nước, cũng là lúc toàn bộ diện tích trồng lúa nước không còn. Lúc này, nhận thấy mặt nước lòng hồ chính là lợi thế để nuôi cá. Vậy là từ năm 2010, anh Phùng Xuân Sơn, dân tộc Dao ở xã Sơn Phú đã quyết tâm tự làm lồng tre để nuôi cá lồng bè trên mặt hồ. Học phương pháp làm ăn của anh Sơn, 20 hộ DTTS sống trên địa bàn thôn Nà Lạn, xã Sơn Phú đã chọn cách giảm nghèo bằng nuôi cá lồng bè trong lòng hồ. Họ là những người có ít đất sản xuất, hạ sơn xuống vùng ven hồ tìm kế sinh nhai. Từ khi chuyển đổi sang nuôi cá lồng bè, hộ thu nhiều cũng được 70 - 80 triệu đồng/năm, hộ ít cũng được 45 - 50 triệu đồng/năm. Mô hình sản xuất kinh doanh của người dân nói trên đó là mô hình
Kinh tế tập thể.
Hộ gia đình sản xuất.
Liên minh hợp tác xã
Công ty hợp danh.
Chị B chăn nuôi gia cầm và lợn thịt. Mỗi năm chị cho xuất chuồng 5 tấn lợn, 1 tấn gia cầm. Giá bán dao động trong khoảng 60 đến 90 ngàn đồng/kg lợn và 50 đến 80 ngàn đồng/1kg gia cầm. Chị B đã vận dụng mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?
Hợp tác xã.
Lao động cá thể.
Hộ gia đình.
Cá nhân và hộ gia đình.
Gia đình ông X có 4 thành viên đầu tư xây dựng mô hình vườn - ao - chuồng (VAC) trên diện tích hơn 5.000m, tổng kinh phí đầu tư hoàn thiện mô hình kể cả gia đình ông khoảng 300 triệu đồng. Thu nhập từ chăn nuôi lợn, gia cầm được ông dùng để quay vòng đầu tư tái sản xuất và mở rộng chuồng trại. Phế phẩm chăn nuôi dùng làm thức ăn cho cá và làm phân bón cho cây. Gần đây, năm bắt nhu cầu thực phẩm sạch của các hộ gia đình ở thành phố, ông mạnh dạn chuyển đổi sang mô hình sản xuất kinh doanh nông sản sạch. Với mô hình kinh tế tổng hợp VAC phát triển ổn định, sau khi trừ các khoản chi phí gia đình ông X thu nhập từ 300 triệu đến 400 triệu đồng/năm. Gia đình ông X thuộc mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?
Tập thể và hộ gia đình.
Doanh nghiệp.
Kinh tế tập thể.
Kinh tế hộ gia đình.
