wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL a7

Total questions: 85

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

1: Viện kiểm sát nhân dân có mấy chức năng chính?

a)

hai

b)

ba

c)

bốn

d)

năm

2.

2: Theo Hiến pháp 2013, cơ quan nào sau đây có quyền bầu Chủ tịch nước?

a)

Chính phủ

b)

đảng cộng sản VN

c)

quốc hội

d)

bộ công an

3.

Câu 3. Cơ quan nào của nước ta thực hiện quyền lập hiến và quyền lập pháp?

a)

chủ tịch nước

b)

hội đồng nhân dân

c)

chính phủ

d)

quốc hội

4.

Câu 4. Chính phủ hoạt động theo mấy hình thức chủ yếu?

a)

hai

b)

ba

c)

bốn

d)

năm

5.

Câu 5. Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất

a)

mặt trận tổ quốc VN

b)

quốc hội

6.

Câu 6. Cơ quan có thẩm quyền xét xử của nước ta.

a)

viện kiểm sát nhân dân

b)

tòa án nhân dân

7.

Câu 7: Theo Hiến pháp 2013, cơ quan nào sau đây có quyền bầu Chủ tịch nước

a)

chính phủ

b)

quốc hội

c)

đảng cộng sản VN

d)

Bộ công an

8.

Câu 8. Cơ cấu tổ chức của Quốc hội gồm những bộ phận nào sau đây?

a)

ủy ban thường vụ quốc hội

b)

các ủy ban của quốc hội

c)

hội đồng dân tộc

d)

Cả A,B,C,D

9.

Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn nào sau đây?

a)

công bố hiến pháp, luật, pháp lệnh

b)

đề nghị quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm phó chủ tịch nước

c)

Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước

d)

cả A,B,C,D đều đúng

10.

Câu 10. Chính phủ hoạt động theo mấy hình thức chủ yếu?

a)

ba

b)

hai

11.

Câu 11. Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do ai bầu ra?

a)

Quốc hội bầu ra

b)

chính phủ bầu ra

c)

cử tri ở địa phương bầu ra

d)

viện kiểm sát bầu ra

12.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17,18,19,20

Trong bộ máy Nhà nước Việt Nam còn có chính quyền địa phương. Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các cấp đơn vị hành chính bao gồm: Cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.

Câu 17: Cơ quan đại biểu của nhân dân ở địa phương là cơ quan nào sau đây?

a)

ủy ban nhân dân

b)

viện kiểm sát nhân dân

c)

hội đồng nhân dân

d)

tòa án nhân dân

13.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17,18,19,20

Trong bộ máy Nhà nước Việt Nam còn có chính quyền địa phương. Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các cấp đơn vị hành chính bao gồm: Cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.

Câu 18: Cơ quan nào sau đây là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân?

a)

ủy ban nhân dân

b)

viện kiểm sát nhân dân

c)

công an nhân dân

d)

tòa án nhân dân

14.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17,18,19,20

Trong bộ máy Nhà nước Việt Nam còn có chính quyền địa phương. Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các cấp đơn vị hành chính bao gồm: Cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.

Câu 19: Cơ quan nào sau đây là cơ quan quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương?

a)

ủy ban nhân dân

b)

viện kiểm sát nhân dân

c)

hội đồng nhân dân

d)

tòa án nhân dân

15.

Câu 1. Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

A. Quốc hội

b)

B. Chính Phủ

c)

D. Ban bí thư

d)
C. Chủ tịch nước
16.

Câu 2. Người đứng đầu nhà nước ta là

a)
Thủ tướng
b)

Tổng bí thư

c)
Chủ tịch nước
d)

Chủ tịch quốc

17.

Câu 3. Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)
Chính phủ
b)

Ủy ban nhân dân

c)

quốc hội

d)

chủ tịch nước

18.

Câu 4. Một trong những chức năng của Quốc hội là

a)
B. công bố Hiến pháp.
b)
C. công bố các luật.
c)
D. công bố các pháp lệnh
d)
A. lập hiến, lập pháp.
19.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của Quốc hội?

A. Công bố luật. B. Lập hiến, lập pháp.

C. Sửa đổi Hiến pháp. D. Bổ sung Hiến pháp.

a)

A. Công bố luật

b)

B. Lập hiến, lập pháp

c)

C. Sửa đổi Hiến pháp

d)

D. Bổ sung Hiến pháp

20.

Câu 6. Theo quy định của pháp luật, Quốc hội làm việc theo chế độ

a)
A. hội nghị và quyết định theo đa số.
b)
D. hội nghị và quyết định theo người đứng đầu.
c)
C. hội nghị và Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.
d)
B. hội nghị và Chủ tịch Quốc hội quyết định.
21.

Câu 7. Cơ quan nào ở nước ta thực hiện quyền hành pháp?

a)
A. Chính Phủ.
b)
D. Tòa án nhân dân.
c)
B. Quốc hội.
d)
C. Chủ tịch nước.
22.

Câu 8. Xét về cơ cấu tổ chức, Uỷ ban thường vụ Quốc hội không có

a)

C. các phó chủ tịch Quốc hội

b)

A. đoàn đại biểu Quốc hội

c)

B.chủ tịch Quốc hội

d)

D. các ủy viên

23.

Câu 9. Chủ tịch nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình thông qua các hoạt động cá nhân trực tiếp hoặc thông qua việc ban hành

a)
A. lệnh, quyết định.
b)
B. Hiến pháp, luật, nghị quyết.
c)
C. nghị định, nghị quyết.
d)
D. các thông tư hướng dẫn.
24.

Câu 10. Theo quy định của pháp luật, Chính phủ làm việc theo chế độ

a)
A. tập thể và quyết định theo đa số
b)
C. hội nghị và quyết định theo đa số
c)
B. hội nghị và do Thủ tướng quyết định.
d)
D. tập thể và do văn phòng ra quyết định.
25.

b) Thông hiểu

Câu 1. Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện đúng chức năng của Chính phủ?

a)

A. Ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông.

b)

B. Quyết định dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành

c)

C. Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự nhà nước.

d)

D. Xây dựng và ban hành Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.

26.

Câu 2. Khi thực hiện chức năng của mình, Chủ tịch nước có quyền quyết định vấn đề nào trong những vấn đề dưới đây?

a)

B. Quyết định dự án đầu tư xây dựng.

b)

C. Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình.

c)

D. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

d)

A. Nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, tước quốc tịch Việt Nam.

27.

Câu 3. Hoạt động nào dưới đây không phải chức năng của Quốc hội?

a)

A. Công bố Hiến pháp, luật.

b)

B. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính.

c)

D. Phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước.

d)

C. Ban hành Hiến pháp và các luật.

28.

Câu 4. Theo quy định của pháp luật, việc thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của

a)
B. Thủ tướng Chính phủ
b)
C. Chủ tịch Quốc hội
c)
D. Chủ tịch Hội đồng nhân dân
d)
A. Chủ tịch nước
29.

Câu 5. Quốc hội quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hàng năm của đất nước. Nội dung này thể hiện chức năng nào sau đây của Quốc hội?

a)

B. Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.

b)

C. C. Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

c)

D. Đề xuất, xây dựng chính sách vĩ mô

d)
A. Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
30.

Câu 6. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về chức năng của Chính phủ?

a)

D. Thống nhất quản lí nền hành chính quốc gia.

b)

C. Tổ chức thực hiện pháp luật.

c)

B. Ban hành các chính sách cụ thể theo thẩm quyền.

d)

A. Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.

31.

Câu 7. Phát biểu nào dưới đây chưa đúng?

A. Chủ tịch nước là người đứng đầu Quốc hội.

B. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

C. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.

D. Bộ máy nhà nước ta mang tính nhân dân sâu sắc.

a)
B
b)
C
c)
D
d)
A
32.

c) Vận dụng

Câu1. Ngày 02-09-2020, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành Quyết định số 1368/QĐ-TTg về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án sản xuất, cấp và quản lí căn cước công dân có gắn chíp điện tử. Sự kiện này nhận được sự quan tâm của người dân. Đa số mọi người đều thực hiện chuyển đổi từ chứng minh nhân dân sang căn cước công dân. Nội dung này thể hiện

a)
C. Vai trò của Chính phủ.
b)
A. Chức năng của Chính phủ.
c)
B. Vị trí của Chính phủ.
d)
D. Công việc của Chính phủ.
33.

Câu 2. Ngày 16/06/2022, theo chương trình kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV. Sau khi nghe trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Nghị quyết. Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu giai đoạn 1. Việc thống nhất thông qua dự án đầu tư trên thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)
A. Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
b)
D. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia.
c)
C. Đề xuất định hướng phát triển kinh tế xã hội.
d)
B. Giám sát hoạt động của Nhà nước.
34.

Câu 3. Hoạt động nào dưới đây không phải chức năng của Quốc hội?

a)

A. Công bố Hiến pháp, luật.

b)

B. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính

c)

D. Ban hành Hiến pháp và các luật

d)

CPhê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước.

35.

Câu 4. Theo quy định của pháp luật, việc thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của

a)
B. Thủ tướng Chính phủ
b)
A. Chủ tịch nước
c)
D. Chủ tịch Hội đồng nhân dân
d)
C. Chủ tịch Quốc hội
36.

Câu 5. Quốc hội quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hàng năm của đất nước. Nội dung này thể hiện chức năng nào sau đây của Quốc hội?

a)

BSử đổi, bổ sung Hiến pháp và luật.

b)

C. Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước

c)

A. Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.

d)

D. Đề xuất, xây dựng chính sách vĩ mô

37.

Câu 6. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về chức năng của Chính phủ?

a)

Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.

b)

Ban hành các chính sách không cụ thể theo thẩm quyền

c)

Tổ chức thực hiện quy định pháp luật

d)

Phân quyền quản lí nền hành chính quốc gia.

38.

Câu 7. Phát biểu nào dưới đây chưa đúng?

a)

Chủ tịch nước là người đứng đầu Quốc hội.

b)

Chính phủ là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

c)

Quốc hội là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.

d)

Bộ máy nhà nước ta mang tính nhân dân sâu sắc

39.

c) Vận dụng

Câu1. Ngày 02-09-2020, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành Quyết định số 1368/QĐ-TTg về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án sản xuất, cấp và quản lí căn cước công dân có gắn chíp điện tử. Sự kiện này nhận được sự quan tâm của người dân. Đa số mọi người đều thực hiện chuyển đổi từ chứng minh nhân dân sang căn cước công dân. Nội dung này thể hiện

a)

Chức năng của Chính phủ.

b)

Vị trí của Chính phủ.

c)

Công việc của Chính phủ.

d)

Vai trò của Chính phủ

40.

Câu 2. Ngày 16/06/2022, theo chương trình kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV. Sau khi nghe trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Nghị quyết. Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu giai đoạn 1. Việc thống nhất thông qua dự án đầu tư trên thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.

b)

Giám sát hoạt động của Nhà nước.

c)

Đề xuất định hướng phát triển kinh tế xã hội.

d)

Quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia.

41.

Câu 3. Đồng chí H là cán bộ ưu tú của Đảng, Nhà nước và Quân đội, được đào tạo cơ bản, được rèn luyện, thử thách qua nhiều cương vị lãnh đạo, chỉ huy các cấp trong Quân đội, có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nên được quyết định thăng quân hàm từ Trung tướng lên Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam. Việc thăng quân hàm của đồng chí H thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của chủ thể nào sau đây?

a)

Chủ tịch nước.

b)

Quốc hội.

c)

Thủ tướng Chính phủ.

d)

Chủ tịch Quốc hội.

42.

Câu . Trong một cuộc thảo luận nhóm khi đang làm bài tập môn Giáo dục kinh tế và pháp luật, bạn M nói với bạn D rằng Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ, H ngồi kế bên nói với M Chủ tịch nước chỉ có quyền đề nghị Quốc Hội bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ vì Thủ tướng Chính phủ là do Quốc hội bầu. Bạn A, T thống nhất với quan điểm của bạn H, bạn L ngồi bàn kế bên cũng lắng nghe quan điểm của M, H và cho rằng quan điểm của bạn M là đúng và thống nhất với bạn M. Những ai dưới đây hiểu chưa đúng về nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)
A. M và L.
b)
C. M và H.
c)
B. H, A và T.
d)
D. H, M, A và T.
43.

Câu 1. Ngày 23/5/2021 cử tri cả nước tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp khóa XIV. Trên đường đi bầu cử các anh K, Q và D vô tình gặp anh H và anh T là đồng nghiệp cùng cơ quan cũng đi bầu cử. Sau khi bầu cử xong các anh K, Q, D, H và T vào quán cà phê Z để uống cà phê. Anh K nói với anh H Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất, là cơ quan có chức năng lập hiến, lập pháp, nghe anh K nói vậy anh Q nói anh K là Quốc hội chỉ có chức năng lập hiến, còn lập pháp là chức năng của Chính phủ. Anh D và anh T cũng thống nhất với anh Q, sau đó các anh K, Q, D và T tranh luận sôi nỗi. Những ai dưới đây hiểu chưa đúng về chức năng của Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

C. Anh K và anh H

b)

D. Anh Q, K, D và anh T

c)
A. Anh Q, D và anh T.
d)

B. Anh D và anh T

44.

Câu 2. Các anh H, T, K và E là nhân viên đang công tác tại sở X. Trong giờ giải lao, anh H đọc báo biết thông tin sáng 26/7, tại Kỳ họp thứ nhất, với 483/483 đại biểu có mặt tán thành (chiếm 96,79% tổng số đại biểu Quốc hội), Quốc hội đã thông qua Nghị quyết bầu Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2021 - 2026 đối với ông Nguyễn Xuân Phúc. Anh H đã thông thông tin này cho các anh T, K và E biết, sau đó các anh H, T, K và E bàn tán về nghiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước. Anh H cho rằng Chủ tịch nước có nhiều nhiệm vụ, quyền hạn, trong đó công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh. Anh K và anh T không đồng ý với anh H và cho rằng Chủ tịch nước chỉ có thay mặt nhà nước về đối nội, đối ngoại. Anh E thì cho rằng nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước được quy định cụ thể trong Hiến pháp. Những ai dưới đây hiểu đúng về nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

a)

Anh H và anh E.

b)

Anh K và anh T.

c)

Anh E.

d)

Anh H.

45.

Bài 22: TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN (14 câu)

a) Nhận biết

Câu 1. Cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Uỷ ban nhân dân.

c)

Công an nhân dân

d)

Tòa án nhân dân.

46.

Câu 2. Cơ quan nào ở nước ta hiện nay thực hiện quyền tư pháp?

a)

Quốc hội và Chính phủ.

b)

Công an nhân dân.

c)

Tòa án nhân dân.

d)

Uỷ ban nhân dân.

47.

Câu 3. Tòa án nhân dân xét xử

a)

tập thể và quyết định theo đa số.

b)

tập thể và quyết định theo cá nhân.

c)

cá nhân và quyết định theo tập thể.

d)

cá nhân và quyết định theo số đông.

48.

Câu 4. Cơ quan nào ở nước ta thực hành quyền công tố?

a)

Tòa án nhân dân

b)

Uỷ ban nhân dân.

c)

Viện kiểm sát nhân dân.

d)

Công an nhân dân

49.

Câu 5. Một trong những nội dung thể hiện chức năng của Viện kiểm sát là

a)

kiểm sát hoạt động tư pháp.

b)

kiểm sát hoạt động lập pháp.

c)

kiểm sát hoạt động của nhân dân.

d)

. kiểm sát hoạt động hành pháp.

50.

Câu 6. Một trong những nội dung thể hiện chức năng của Viện kiểm sát là

a)

kiểm sát các công việc của Tòa án

b)

kiểm sát các hoạt động kinh doanh.

c)

thực hành quyền công tố.

d)

kiểm sát hoạt động mọi cơ quan.

51.

Câu 7. Theo quy định pháp luật, tất cả các Viện kiểm sát đều do ai lãnh đạo?

a)

Viện trưởng

b)

Chánh án.

c)

Quốc hội.

d)

Thủ tướng.

52.

Câu 8. Theo quy định pháp luật, Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của

a)

Chủ tịch Quốc hộ

b)

Thủ tướng chính phủ.

c)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

d)

Chủ tịch nước

53.

Câu 9. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền

a)

hành pháp.

b)

lập pháp.

c)

công tố.

d)

tư pháp.

54.

Câu 10. Tòa án nhân dân thực hiện hoạt động xét xử nhằm

a)

buộc tội bị cáo và bảo vệ sự buộc tội trước phiên tòa

b)

khởi tố bị can, truy tố bị can ra trước tòa án.

c)

xử lí nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật

d)

kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi.

55.

b) Thông hiêu

Câu 1. Khẳng định nào dưới đây chưa đúng khi nói về Tòa án nhân dân?

a)

Tòa án nhân dân là cơ quan giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước.

b)

Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định.

c)

Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người.

56.

Câu 2. Phát biểu nào dưới đây chưa đúng khi nói về Viện kiểm sát?

a)

Viện kiểm sát nhân dân do viện trưởng lãnh đạo.

b)

Viện kiểm sát có chức năng kiểm soát hoạt động tư pháp.

c)

Viện kiểm sát có chức năng là thực hành quyền công tố.

d)

Viện kiểm sát không có quyền thu thập tài liệu để làm rõ vi phạm pháp luật.

57.

Câu 3. Ý kiến nào dưới đây là đúng?

a)

Viện kiểm sát có quyền xét xử một số vụ án.

b)

. Tòa án chỉ xét xử các vụ án hình sự.

c)

Bảo vệ pháp luật là nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân

d)

Tòa án nhân dân là cơ quan hành pháp.

58.

Câu 4. Nội dung nào sau đây không thể hiện chức năng của Viện kiểm sát?

a)

hởi tố bị can, truy tố bị can ra trước tòa án.

b)

Khởi tố bị can, truy tố bị can ra trước tòa án.

c)

Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình.

d)

Kiểm sát việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

59.

Câu 5. Việc các kiểm sát viên kiểm sát hoạt động khám xét nơi ở của nghi phạm, kiểm sát hoạt động thu thập chứng cứ tại hiện trường vụ án là thể hiện chức năng

a)

kiểm sát hoạt động tư pháp.

b)

quan sát, truy tìm chứng cứ.

c)

thực hành quyền truy tố.

d)

điều tra, xác minh

60.

Câu 6. Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân có mối quan hệ như thế nào?

a)

Tòa án nhân dân là một bộ phận cấu thành của Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Viện kiểm sát có chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động xét xử của Tòa án.

c)

Viện kiểm sát nhân dân nằm trong cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân.

d)

Viện kiểm sát nhân dân quyết định mọi hoạt động của Tòa án nhân dân.

61.

c) Vận dụng

Câu 1. Chị V làm dâu nhà bà K, do không hài lòng với cách cư xử của con dâu nên bà K thường xuyên nói xấu con dâu với hàng xóm. Chị V ấm ức đã lên mạng xã hội nói xấu bà K và con gái bà là T. Anh H chồng chị V vô tình đọc được đã đánh chị V khiến chị phải nhập viện. Mâu thuẫn giữa anh H và chị V không thể hòa giải được nên chị V và anh H quyết định li hôn. Chị V và anh H nộp đơn li hôn đến cơ quan nào dưới đây để được giải quyết?

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Uỷ ban nhân dân.

c)

Hội đồng nhân dân.

d)

Tòa án nhân dân.

62.

Câu 2. Ngày 20 tháng 12 năm 2021, Tòa án nhân dân tỉnh X mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án anh T giết em ruột là anh H sau đó dấu xác dưới vuông tôm. Đại diện của Viện kiểm sát tỉnh X đề nghị mức án tử hình đối với anh T. Việc Viện kiểm sát tỉnh X đề nghị mức án tử hình đối với anh T là thể hiện chức năng nào của Viện kiểm sát?

a)

Kết án người phạm tội.

b)

Thực hành quyền công tố.

c)

Kiểm sát hoạt động tư pháp

d)

Tuyên án người phạm tội

63.

Câu 3. Các anh X, K và anh V khi đang nhậu trong quán thì giữa anh K và anh X xảy ra mâu thuẫn dẫn đến xô xát, đánh nhau. Thấy anh K và anh X đánh nhau anh V vào can ngăn, trong khi can ngăn thì anh V bị anh K đánh trúng vùng đầu và bị trấn trượng sọ não phải đi cấp cứu tại bệnh viện. Anh T là người dân xung quanh thấy vụ việc xảy ra cũng vào can ngăn nhưng cũng bị anh X đánh bị thương nặng. Vụ việc đánh nhau giữa anh K và anh X gây mất trật tự công cộng và còn làm thiệt hại nhiều tài sản có giá trị lớn trong quán. Vụ việc trên đã được cơ quan điều tra khởi tố vụ án, khởi tố bị can. Quyết định khởi tố bị can của cơ quan điều tra được cơ quan nào dưới đây xem xét phê chuẩn?

a)

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

b)

Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

c)

Công an nhân dân cùng cấp.

d)

Tòa án nhân dân cùng cấp.

64.

Câu 4. Do không làm chủ được tốc độ khi khi điều khiển xe gắn máy nên ông M đã va chạm vào anh H sinh viên đang điều khiển xe đạp ngược đường một chiều khiến anh bị xây xát nhẹ. Tức giận vì ông M không chịu xin lỗi còn lớn tiếng chửi bới, anh H kể chuyện này với anh rể tên T. Vô tình biết được ông M làm chung công ty với anh P bạn thân mình, anh T bí mật rủ anh P cầm theo hung khí tìm ông M trả thù. Bị ông M lớn tiếng chửi mắng anh P đã đâm ông M trọng thương phải nhập viện điều trị 3 tháng. Những ai dưới đây có thể bị Tòa án nhân dân xử lí về hành vi vi phạm hình sự

a)

Ông M, H và T.

b)

Ông M, H

c)

Anh P and T.

d)

Ông M, T.

65.

Câu 5. Nghe tin Tòa án nhân dân huyện M sẽ tổ chức xét xử lưu động công khai vụ án hình sự chống người thi hành công vụ đối với ông P tại Nhà văn hóa huyện. Chị A, Q, B rủ nhau cùng đi xem, khi đi ngang qua nhà chị V, thấy chị V, chị K và anh Z đang ngồi nói chuyện, chị A rủ chị V, chị K và anh Z đi cùng nhưng anh Z nói với chị A xét xử là chức năng của Tòa án rồi, đi xem cũng có ích lợi gì đâu, các chị vào ngồi chơi, đi xem chi tốn kém thời gian. Chị A nói với anh Z, vậy là anh không rõ chức năng của Tòa án rồi, việc xét xử lưu động này, có ý nghĩa góp phần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật tới quần chúng nhân dân trên địa bàn góp phần giáo dục công dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác. Chị B, chị K thống nhất với chị A. Còn chị V thì thống nhất với ý của anh Z. Sau đó chị K đã cùng đi xem với chị A, Q, B. Những ai sau đây hiểu chưa rõ về chức năng của Tòa án nhân dân?

a)

Chị B, Q và A.

b)

Chị A và anh Z.

c)

Chị A, B và K.

d)

Anh Z và chị V.

66.

Bài 23: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN (14 câu)

a) Nhận biết

Câu 1. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề bằng hình thức

a)

Thảo luận, biểu quyết lấy ý kiến tập thể.

b)

Biểu quyết dân chủ, công khai ý kiến.

c)

Hội nghị, biểu quyết lấy ý kiến tập thể.

d)

Các phiên họp, biểu quyết lấy ý cá nhân.

67.

Câu 2. Cơ quan nào dưới đây là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương?

a)

Hội đồng nhân dân.

b)

Tòa án nhân dân.

c)

Công an nhân dân.

d)

Uỷ ban nhân dân.

68.

Câu 3. Hội đồng nhân dân họp mỗi năm hai kì chính và tổ chức các cuộc họp chuyên đề khi

a)

có ý kiến của nhân dân

b)

có việc phát sinh đột xuất.

c)

đại biểu đề xuất và quyết định

d)

số lượng đại biểu có thay đổi.

69.

Câu 4. Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do

a)

nhân dân địa phương bầu ra.

b)

Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.

c)

cử tri địa phương bầu ra.

d)

chính quyền cấp trên bầu ra.

70.

Câu 5. Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan

a)

chuyên trách của Quốc hội

b)

hành chính nhà nước các cấp.

c)

hành chính nhà nước cấp trên.

d)

chuyên trách của Chính phủ.

71.

Câu 6. Hội đồng nhân dân do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước

a)

nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

b)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

c)

nhân dân cả nước và cơ quan nhà nước cấp trên.

d)

Hội đồng nhân dân cấp trên.

72.

Câu 7. Uỷ ban nhân dân quyết định các vấn đề bằng hình thức

a)

bỏ phiếu kín

b)

dân chủ trực tiếp.

c)

biểu quyết lấy ý kiến tập thể

d)

dân chủ gián tiếp.

73.

Câu 8. Về cơ cấu tổ chức Uỷ ban nhân dân gồm có

a)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên.

b)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch.

c)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các cơ quan chuyên môn

d)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các nhân viên.

74.

Câu 9. Về tồ chức, Hội đồng nhân dân gồm

a)

Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân.

b)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân.

c)

Thường trực Hội đồng nhân dân và Trưởng ban Hội đồng nhân dân.

d)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên.

75.

Câu 10. Cơ quan nào dưới đây tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương?

a)

Ủy ban nhân dân.

b)

Tòa án và Viện kiểm sát.

c)

Hội đồng nhân dân.

d)

Công an nhân dân.

76.

b) Thông hiểu

Câu 1. Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào không đúng?

a)

Uỷ ban nhân dân các cấp đều có tổ chức cơ quan chuyên môn.

b)

Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở các cấp bằng nhau.

c)

Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra.

d)

Uỷ ban nhân dân hoạt động theo luật định.

77.

Câu 2. Trong các chức năng dưới đây, chức năng nào không phải chức năng của Hội đồng nhân dân?

a)

Quyết định các vấn đề của địa phương do luật định.

b)

Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.

c)

Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.

d)

Giám sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

78.

Câu 3. Trong các chức năng dưới đây, chức năng nào không phải chức năng của Uỷ ban nhân dân?

a)

Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.

b)

Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.

c)

Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.

d)

Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

79.

Câu 4. Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về Hội đồng nhân dân?

a)

Hội đồng nhân dân là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân.

b)

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

c)

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.

d)

Hội đồng nhân dân thực hiện quyền lập hiến và lập pháp ở địa phương.

80.

Câu 5. Nhận định nào sau đây là đúng về hoạt động của Ủy ban nhân dân?

a)

Ủy ban nhân dân họp mỗi năm hai kì chính và tổ chức các cuộc họp chuyên đề khi cần.

b)

Quyết định của Ủy ban nhân dân phải hơn 2/3 số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành.

c)

UBND họp mỗi tháng một lần và có thể tổ chức họp chuyên đề khi có công việc phát sinh đột xuất.

d)

Việc quyết định các vấn đề chỉ tuân theo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

81.

Câu 6. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

Hội đồng nhân dân là đơn vị nằm trong cơ cấu của uỷ ban nhân dân.

b)

Hội đồng nhân dân là cơ quan chấp hành của uỷ ban nhân dân.

c)

Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân.

d)

Ủy ban nhân dân là đơn vị nằm trong cơ cấu của hội đồng nhân dân

82.

c) Vận dụng

Câu 1. Nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

UBND cấp xã, phường là cơ quan xét xử những hành vi trái pháp luật về môi trường của công ty X ở địa phương.

b)

Nếu gia đình anh T xảy ra tranh chấp về đất đai với hàng xóm thì gia đình anh T cần đến UBND để giải quyết.

c)

Khi phát hiện ông D có hành vi tuyên truyền tài liệu có nội dung nói xấu chính quyền, anh V đã đến Ủy ban nhân dân xã để tố cá

d)

Sau khi tốt nghiệp đại học, chị C muốn công chứng các loại giấy tờ để làm hồ sơ xin việc thì phải đến Ủy ban nhân dân.

83.

Câu 2. Anh T và chị H đang sống ở xã V, anh T và chị H tổ chức đám cưới đã lâu nhưng vẫn chưa đăng ký kết hôn. Cho đến khi con đầu lòng của anh chị chào đời, cần phải đăng ký khai sinh thì anh T với chị H mới thực hiện việc đăng ký kết hôn. Anh T và chị H muốn đăng ký kết hôn thì phải đi đến cơ quan nào dưới đây để đăng ký?

a)

Uỷ ban nhân dân xã V.

b)

Hội đồng nhân dân xã V.

c)

Công an xã V.

d)

Ủy ban nhân dân huyện V.

84.

Câu 3. Ngày 06/7/2021, kì họp thứ 15 của Hội đồng nhân dân thành phố Đ đã diễn ra. Tại kì họp này, Hội đồng nhân dân thành phố đã xem xét về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng 6 tháng đầu năm; quyết định phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, thu, chi, ngân sách 6 tháng cuối năm 2021 của thành phố Đ. Nội dung này thể hiện chức năng nào sau đây của Hội đồng nhân dân?

a)

Quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương.

b)

Ban hành chính sách, kế hoạch cụ thể theo thẩm quyền.

c)

Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương

d)

Đề xuất, xây dựng chính sách vĩ mô.

85.

Câu 4. Ngày 23/5/2021, trên đường đi bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Các chị X, Y và Z ở huyện T vô tình gặp anh B và anh P ở huyện M là đồng nghiệp cùng cơ quan cũng đi bầu cử. Chị X nói với anh B Hội đồng nhân dân ở các địa phương có cơ cấu tổ chức giống nhau, số lượng thành viên bằng nhau, nghe vậy chị Z nói với chị X Hội đồng nhân dân ở các địa phương có cơ cấu giống nhau nhưng số lượng thành viên khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất của từng vùng. Anh B sau khi nghe chị X và chị Z nói vậy thì thấy quan điểm của chị X là hợp lí nên đồng tình với chị X. Chị C ngồi kế bên anh P, nghe và đồng tình với quan điểm của chị Z, thấy vậy chị Y cũng đồng tình theo ý của chị Z. Những ai sau đây hiểu đúng về cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân?

a)

Anh B và chị X.

b)

Chị Z, Y và anh B.

c)

Anh B và chị Z.

d)

Chị Z, C và chị Y.