NEW
Font size
Worksheetsqua metmoi roi
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó
lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh các hạt
mang điện chuyên động
mang điện đứng yên.
không mang điện chuyên động
không mang điện đứng yên
Đường sức từ của từ trường đều có đặc điểm:
là những đường thẳng song song cách đều nhau
Là những đường cong khép kín.
Là những đường tròn đồng tâm
Là những đường thắng vuông góc.
Từ trường có các đường sức từ là những đường tròn là từ trường được tạo bởi dòng điện chạy trong
dây dân thăng dài
ông dây hình trụ.
ông dây hình lăng trụ.
dây dẫn uốn thành vòng tròn.
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
vuông góc với đường sức từ
vuông góc với hướng của lực từ.
nằm theo hướng của đường sức từ
nằm theo hướng của lực từ
Đơn vị đo của cảm ứng từ là:
Niuton
tesla.
ampe
vôn/mét
Cảm ứng từ tại tâm của khung dây điện tròn là
B=2.10^-7.I/r
B=2.10^-7.N.I/r
B=2.10^-7.I/L
B=2.10^-7N.L/r
Một ống dây hình trụ có số vòng dây quấn trên 1 đơn vị dài của lõi là n. Khi dòng điện chạy trong ống dây có cường độ I thì cảm ứng từ B tại 1 điểm trong lòng ống dây được tính bằng công thức:
B=2pi.10^-7.nI
B=4.10^-7.nI
B=2.10^-7.nI
B=4pi.10^-7.nI
Theo quy tắc bàn tay trái thì ngón cái chuâi ra và chiều từ cỗ tay đến ngón giữa lần lượt chỉ chiêu của
Dòng điện- lực từ
Lực từ- dòng điện
Cảm ứng từ- dòng điện
Từ trường - lực từ
Độ lớn lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thăng mang dòng điện tỉ lệ với?
điện trở của đoạn dây
bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây,
hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
cường độ dòng điện qua đoạn dây.
Công thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chay qua đặt trong từ trường đều là:
F = BI/sinø
f=/q/.v.B
F =Blsinø
F=ma
Lực Lo — ren — xơ là
lực Trái Đất tác dụng lên vật
lực điện tác dụng lên điện tích.
lực từ tác dụng lên dòng điện
lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường.
Độ lớn của lực Lo — ren — xơ không phụ thuộc vào
giá trị của điện tích.
độ lớn vận tốc của điện tích.
độ lớn cảm ứng từ.
khối lượng của điện tích.
hiều của lực Lorenxơ được xác định bằng:
Qui tắc bàn tay trái
Qui tắc bàn tay phải
Qui tắc cái đỉnh Ốc
Qui tắc vặn nút chai.
Chiều của lực Lorenxơ phụ thuộc vào
Chiêu chuyên động của hạt mang điện
Chiều của đường sức từ.
Điện tích của hạt mang điện.
ca 3 yếu tô trên
Độ lớn của lực Lorexơ được tính theo công thức
f=/q/vB
f=/q/vBsina
f=/q/vBtana
f=/q/vBcosa
Một dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải năm trong một từ trường có chiêu từ dưới lên thi
lực từ có chiều
từ trái sang phải
từ trên xuông dưới.
trong ra ngoài.
từ ngoài vào trong
Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương năm ngang, có chiều trong ra ngoài. Nếu dây
dẫn chịu lực từ tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ có chiêu
từ phải sang trái
từ trái sang phải.
từ dưới lên trên.
từ trên xuống dưới.
Một đoạn dây dẫn dài 1,5 m mang dòng điện 10 A, đặt vuông góc trong một từ trường đều có độ lớn
cảm ứng từ 1,2 T. Nó chịu một lực từ tác dụng là
18N
1,8N
1800N
0N
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 2 A đặt trong một từ trường đều thì chịu một lực điện 8 N. Nếu dòng
điện qua dây dẫn là 0,5 A thì nó chịu một lực từ có độ lớn là
0,5N
2N
4N
8N
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 1,5 A chịu một lực từ 5 N, Sau đó GƯƠNG độ dòng điện thay đổi thì
lực từ tác dụng lên đoạn dây là 20 N. Cường độ dòng điện đã:
tăng thêm 4,5 A
tăng thêm 6 A
giảm bớt 4,5 A.
giảm bớt 6 A.
Khi cường độ dòng điện giảm 2 lần và đường kính ống dây tăng 2 lần nhưng số vòng dây và chiều dài
ống không đổi thì cảm ứng từ sinh bởi dòng điện trong ông dây
giam 2 lần
tăng 2 lần.
không đổi.
tăng 4 lần
Một dòng điện có cường độ 0,5 A chạy trong dây dẫn thắng dài. Cảm ứng từ tại một điểm nằm cách
dòng điện này 4 cm có độ lớn là
5.10^-7T
2,5.10^-6T
8.10^-6T
2,5.10^-8T
Một dòng điện cường độ I = 3 A chạy trong dây dẫn thăng, dài đặt họng hông khí gây ra cảm ứng từ
tai điểm M là B = 6.10 T. Khoảng cách từ M đến dây dẫn là
1cm
3,14 cm
10cm.
31,4 cm.
Khung dây tròn bán kính 31,4 cm có 10 vòng dây quân cách điện với nhau, có dòng điện tích
Cảm ứng từ tại tâm khung dây là 2.10^-5 T. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng dây là
1mA
10A
10mA
1A
Một ông dây dài 7 = 25 cm có dòng điện ¡ = 0,5 A chạy qua đặt trong không khí. Cảm ứng từ bên trong
ông dây là 6,28. l 0” T. Số vòng dây được quấn trên Ông dây là
1250 vòng.
2500 vòng
5000 vòng.
10000 vòng.
Một đoạn dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều. Khi cường độ dòng điện
chạy trong dây dẫn tăng lên 2 lần thì lực từ tác dụng lên đoạn dây này
tăng 2 lân
giảm 4 lần.
tăng 4 lân.
giảm 2 lần.
Một ống dây hình trụ (không có lõi sắt) dài 31,4 cm gồm 1200 vòng có dòng điện cường độ 2,5A
chạy qua. Cảm ứng từ bên trong ống dây này là
1,2T
2,1T
0,12mT
12mT
Một hạt prôtôn chuyển động với vận tốc 7,2.10^4 m/s bay vào trong từ trường đều có cảm ứng từ
1,5.10 “ T theo phương vuông góc với các đường sức từ. Biết prôtôn có điện tích là 1,6.10”'°C. Độ lớn lực từ
tác dụng lên hạt prôtôn này bằng
1,3.10^-16N
1,73.10^-16N
2,63.10^-16N
1,73.10^-14N
Trong một từ trường có chiêu từ trong ra ngoài, một điện tích âm chuyền đồng theo phương ngang
chiêu từ trái sang phải. Nó chịu lực Lo — ren — xơ có chiều
từ đưới lên trên.
từ trong ra ngoài.
từ trái sang phải
từ trên xuống dưới
Một điện tích có độ lớn 10 ụC bay với vận tố
đêu có độ lớn cảm ứng từ bằng 0,1 T. Độ lớn lực Lorenxo tác dụng lên điện tích là
1N
10^4N
0,1N
0N
Một electron bay vuông góc với các đư
Lo — ren — xơ có độ lớn 1,6.102N. Biết electron có điện tích -1,6.10^-19C.Vận tốc electron là
10^9m/s
10^8m/s
1,6.10^6m/s
1,6.10^9m/s
hai điện tích q1=10uC và q2 bay cùng hướng, cùng vận tốc vào 1 từ trường đều. Lực lorenxo tác dụng lần lượt lên q1,2 là 2.10^-8 N và 5.10^-8N. Độ lớn điện tích q2 là:
25uC
2,5uC
4uC
10uC
Một ống dây dài 20 em có 1200 vòng dây. Khi cho dòng điện chạy vào ống dây thì cảm ứng từ bên trong ống dây là 7.5.10^3T.Cường độ dòng điện trong ông dây bằng
0.1 mA
1 mA.
0,1A
1A
Từ thông qua một diện tích S không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Độ lớn cảm ứng từ
Diện tích khung dây
Góc tạo bởi pháp tuyến và véc tơ cảm ứng từ.
Nhiệt độ môi trường.
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
trong mạch có một nguồn điện
mạch điện được đặt trong một từ trường đều.
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
Một mạch kín (C) có hai đầu nỗi vào điện kế G. Khi cho một thanh nam châm dịch chuyên lại gần (C)
thì thấy kim của điện kế G lệch đi. Đây là hiện tượng `
cảm ứng điện từ.
Tự cảm
nhiệt điện
siêu dẫn
Định luật Len-xơ được dùng để xác định
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín
chiêu dòng điện cảm ứng xuât hiện trong một mạch điện kín .
cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín .
sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng .
Một khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B. Pháp tuyến n của khung dây tạo với đường sức từ góc a. thông qua khung dây xác định bởi công thức
Ð=BScosa
Ð=BSsina.
Ð=BStana
Ð=BScota
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín
sinh ra dòng điện trong mạch kín.
được sinh bởi nguồn điện hóa học
được sinh bởi dòng điện cảm ứng.
Trong khung dây kín suất hiện dòng điện cảm ứng khi
điện trường qua khung biến thiên
đặt nó trong một từ trường đều.
có từ thông qua nó
từ thông qua khung biến thiên
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiêu sao cho từ trường cảm ứng
có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
hoàn toàn ngẫu nhiên.
luôn cùng chiêu với từ trường ngoài.
luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
Khi một mạch kín phẳng quay xung quanh một trục nằm trong mặt phắng chứa mạch trong một từ
trường, thì suất điện động cảm ứng đổi chiều một lần trong
1vòng quay
2 vòng quay
1⁄4 vòng quay
1/2 vòng quay
Dòng điện Fu-cô là dòng điện xuất hiện trong khối kim loại khi khối kim loại được đặt trong
một bình điện phân.
một chất điện môi
một điện trường biến thiên theo thời gian.
một từ trường biến thiên theo thời gian.
Khi sử dụng điện, dòng điện Fucô ông xuất hiện trong
quạt điện
hở lò vị sóng.
Nồi cơm điện.
bếp từ.
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thôn ø qua mạch gây ra bởi sự
biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch
chuyển động của nam châm với mạch.
chuyển động của mạch với nam châm.
biến thiên từ trường Trái Đắt.
Đơn vị của hệ số tự cảm là
Vôn (V)
Tesla (T)
Vêbe (Wb)
Henri (H).
Muôn cho trong một khung dây kin xuất hiện một suất điện động cảm ứng thì một trong các cách đó là
làm thay đổi diện tích của khung dây,
đưa khung dây kín vào trong từ trường đều.
quay khung dây quanh trục đối xứng của nó.
làm cho từ thông qua khung dây biến thiên.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy
độ lớn từ thông qua mạch.
điện trở của mạch.
diện tích của mạch.
Khi cho nam châm chuyên động qua một mạch kín, trong mạch xuât hiện dòng điện
điện được chuyên hóa từ
quang năng
hoá năng
cơ năng
nhiệt năng
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa vào hiện tượng
cảm ứng điện từ.
lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt mang điện chuyên động.
lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang ko dòng điện.
Từ thông riêng của một mạch kín phụ thuộc vào
cường độ dòng điện qua mạch
điện trở của mạch.
chiều đài dây dẫn
tiết diện dây dẫn.
Suất điện động tự cảm của mạch điện tỉ lệ với
điện trở của mạch
từ thông cực đại qua mạch.
từ thông cực tiểu qua mạch.
tốc độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hệ số tự cảm của ông dây?
phụ thuộc vào số vòng dây của ống
phụ thuộc tiết diện ống:
có đơn vị là H (henry).
không phụ thuộc vào kích thước ông
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20 cm đặt trong từ trường đêu có độ lớn cảm ứng từ 0,12 T sao cho
các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây bằng
0,48 Wb
48 Wb
2,4 Wb
4.8 mWb
Một mạch kín, phẳng Š đặt trong từ trường sao cho vectơ pháp tuyến của mặt Š vuông góc với các
đường sức từ. Khi độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần, từ thông qua mạch
bằng 0
tăng 2 lần
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Một khung dây phẳng có diện tích 12 cm” đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 5.102 T. Vectơ pháp
tuyến của mặt phăng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60”. Từ thông qua khung dây bằng
3.10^-6 Wb.
5,2.10^-5 Wb
-5,7.10^-5Wb
3.10^-2Wb.
Hai khung dây tròn có mặt phẳng song song với nhau đặt trong từ trường đều. Khung dây 1 có đường kính 20cm và từ thông qua nó là 30mWb. Khung đây 2 có đường kính 40 em thì từ thông qua nó là :
120mWB
60mWB
15mWb
20mWb
Một khung dây dẫn hình chữ nhật có kích thước 3 (em) x 4 (cm) được đặt trong từ trường đêu cảm ứng từ B=5.10^-4 (T). Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phằng khung một góc 30”. Từ thông qua khung dây
3.10^-5 (Wb)
5,2.10^-7
3.10^-7
5,2.10^-3
Một khung dây phẳng có diện tích 20 (cm?) gồm 100 vòng dây được đặt trong từ trường đêu có vectơ
cảm ứng từ vuông góc với mặt phăng khung dây và có độ lớn bằng 2.10^-4 (T). Người ta cho từ trường giảm đêu
đặn đến 0 trong khoảng thời gian 0,01 (s). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là:
40 (V)
4V
.0,4(V)
4.10^-3V
ột khung dây phăng, diện tích 25 cmˆ2 gồm 10 vòng dây, khung dây được đặt trong từ trường có cảm
ứng từ vuông góc với mặt phăng khung và có độ lớn tăng dân từ 0 đến 2,4.10^-3 T trong khoảng thời gian 0,4 s.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong khoảng thời gian có từ trường biến thiên là
1,5.10^-2mV
1.5.10^-4 V
.0,15 V.
15mV
Một khung dây hình tròn bán kính 20 cm nằm toàn bộ trong một từ trường đều mà các đường sức từ
vuông với mặt phẳng vòng dây. Trong khi cảm ứng từ tăng từ 0 T đến 0,1 T thì trong khung dây có một suất
điện động không đổi với độ lớn là 0,2 V. thời gian duy trì suất điện động đó là
0,02s
.4s
0,6
8s
Ông dây 1 có cùng tiết diện với ống đây 2
Tỉ số hệ số tự cảm của ống 1 với ống 2 là
1
2
4
8
Một dây dẫn có chiều dài xác định được cu
0,2 mH. Nêu cuỗn lượng dây dẫn trên trên ống có e
cảm cảm của ông dây là
0,1H
0,1mH
0,4mH
0,2mH
Dòng điện qua một ống dây giảm đều theo thời gian từ I¡ = 1,2 (A) đến lạ = 0,4 (A) trong thời gian 0,2
(s). Ông dây có hệ sô tự cảm L = 0,4 (H). Suât điện động tự cảm trong ống dây là:
0,8 (V)
1,6 (V),
2,4 (V)
32V).
Dòng điện qua một ống dây giảm từ 32A đến 0
trong thời gian 0,1s.Suất điện động tự cảm trong ống dây là 128V. Ống dây có hệ số tự cảm là:
40mH
0.4mH
2,5mH
400mH
