Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN 6B

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Giặc đã đến chân núi Trâu Sơn. Thế rất nguy, ai nấy đều hoảng hốt. Vừa lúc đó thì sứ giả đem ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt đến. Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng, oai phong, lẫm liệt. Tráng sĩ bước lại, vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí vang lên mấy tiếng. Tráng sĩ mặc áo giáp vào, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, phi thẳng đến chỗ quân giặc đóng.Tráng sĩ xông vào trận đánh giết; giặc chết như ngả rạ.

(Ngữ văn 6, tập 2)

Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?

a)

Thạch Sanh

b)

Thánh Gióng

c)

Sọ Dừa

d)

Sơn Tinh, Thủy Tinh

2.

Giặc đã đến chân núi Trâu Sơn. Thế rất nguy, ai nấy đều hoảng hốt. Vừa lúc đó thì sứ giả đem ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt đến. Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng, oai phong, lẫm liệt. Tráng sĩ bước lại, vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí vang lên mấy tiếng. Tráng sĩ mặc áo giáp vào, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, phi thẳng đến chỗ quân giặc đóng.Tráng sĩ xông vào trận đánh giết; giặc chết như ngả rạ.

(Ngữ văn 6, tập 2)

Văn bản có đoạn văn trên thuộc thể loại gì?

a)

Truyền thuyết

b)

Cổ tích

c)

Truyện ngắn

d)

Truyện đồng thoại

3.

Giặc đã đến chân núi Trâu Sơn. Thế rất nguy, ai nấy đều hoảng hốt. Vừa lúc đó thì sứ giả đem ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt đến. Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng, oai phong, lẫm liệt. Tráng sĩ bước lại, vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí vang lên mấy tiếng. Tráng sĩ mặc áo giáp vào, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, phi thẳng đến chỗ quân giặc đóng.Tráng sĩ xông vào trận đánh giết; giặc chết như ngả rạ.

(Ngữ văn 6, tập 2)

Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ bốn

4.

Giặc đã đến chân núi Trâu Sơn. Thế rất nguy, ai nấy đều hoảng hốt. Vừa lúc đó thì sứ giả đem ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt đến. Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng, oai phong, lẫm liệt. Tráng sĩ bước lại, vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí vang lên mấy tiếng. Tráng sĩ mặc áo giáp vào, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, phi thẳng đến chỗ quân giặc đóng.Tráng sĩ xông vào trận đánh giết; giặc chết như ngả rạ.

(Ngữ văn 6, tập 2)

Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Biểu cảm

d)

Thuyết minh

5.

Trong các từ sau, từ nào không phải là từ Hán Việt?

a)

Tráng sĩ

b)

Oai phong

c)

Hoảng hốt

d)

Sứ giả

6.

Trong câu:  Tráng sĩ xông vào trận đánh giết; giặc chết như ngả rạ. Có sử dụng biện pháp tu từ gì?

 

a)

Nhân hóa

b)

Điệp ngữ

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

7.

Trong câu Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng, oai phong, lẫm liệt. Có mấy động từ:

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

8.

Trong câu văn: Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng, oai phong, lẫm liệt. có mấy tính từ?

  

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

9.

Trong câu Tráng sĩ mặc áo giáp vào, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. Có mấy cụm động từ?

 

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

10.

Yếu tố “giả” trong từ “sứ giả” có nghĩa là người. Trong các từ sau, từ nào không có cùng nghĩa với yếu tố giả đã cho?

  

a)

Học giả

b)

Khán giả

c)

Giả tạo

d)

Diễn giả

11.

“ Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, đời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức thủy tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút quân”.

 

Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?

 

a)

Thạch Sanh

b)

Thánh Gióng

c)

Sọ Dừa

d)

Sơn Tinh, Thủy Tinh

12.

“ Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, đời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức thủy tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút quân”.

Văn bản có đoạn văn trên thuộc thể loại gì?

a)

Truyền thuyết

b)

Cổ tích

c)

Truyện ngắn

d)

Truyện đồng thoại

13.

“ Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, đời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức thủy tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút quân”.

Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ bốn

14.

“ Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, đời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức thủy tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút quân”.

Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Thuyết minh

15.

Trong câu Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Có bao nhiêu cụm danh từ?

a)

Năm

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

16.

“ Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, đời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút quân”

 

Đoạn văn có mấy từ láy?

a)

Hai

b)

Ba

c)

Bốn

d)

Năm

17.

“ Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, đời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức thủy tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút quân”. 

 

Đoạn văn trên nói đến hiện tượng thiên nhiên nào ở nước ta?

a)

Sóng thân

b)

Lũ lụt

c)

Động đất

d)

Hạn hán

18.

“ Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút quân”.

Đoạn văn chủ yếu sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nhân hóa

b)

Điệp ngữ

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

19.

Yếu tố “thủy” trong từ “Thủy Tinh” có nghĩa là nước. Trong các từ sau, từ nào không có cùng nghĩa với yếu tố thủy đã cho?

a)

Thủy thủ

b)

Thủy quân

c)

Thủy chung

d)

Thủy cung

20.

Từ nào có nghĩa khác với các từ còn lại?

a)

Sơn lâm

b)

Sơn thủy

c)

Sơn nhà

d)

Sơn tuyền

21.

Nhà vua có một cô công chúa vừa đến tuổi lấy chồng. Một hôm công chúa đang ngồi trên lầu cao bỗng bị một con đại bàng khổng lồ bay đến quắp đi. Con đại bàng bay qua phía trên túp lều của Thạch Sanh, Thạch Sanh trông thấy liền dùng cung tên vàng bắn theo một phát. Mũi tên trúng vào cánh đại bàng. Nó đau đớn, quằn quại nhưng gắng sức bay về đến hang trong núi sâu. Thạch Sanh lần theo vết máu, tìm được chỗ ở của đại bàng.

Đoạn trích thuộc văn bản nào?

a)

Sọ Dừa

b)

Cô bé bán diêm

c)

Thạch Sanh

d)

Thánh Gióng

22.

Nhà vua có một cô công chúa vừa đến tuổi lấy chồng. Một hôm công chúa đang ngồi trên lầu cao bỗng bị một con đại bàng khổng lồ bay đến quắp đi. Con đại bàng bay qua phía trên túp lều của Thạch Sanh, Thạch Sanh trông thấy liền dùng cung tên vàng bắn theo một phát. Mũi tên trúng vào cánh đại bàng. Nó đau đớn, quằn quại nhưng gắng sức bay về đến hang trong núi sâu. Thạch Sanh lần theo vết máu, tìm được chỗ ở của đại bàng.

Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Thuyết minh

23.

Một hôm công chúa đang ngồi trên lầu cao bỗng bị một con đại bàng khổng lồ bay đến quắp đi.

Câu văn trên có mấy cụm danh từ?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

24.

Nó đau đớn, quằn quại nhưng gắng sức bay về đến hang trong núi sâu.

Câu văn trên có mấy từ láy?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

25.

Trong truyện "Thạch Sanh", Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào dưới đây?

a)

Loài vật

b)

Dũng sĩ

c)

Thần tiên

d)

Hùng

26.

Nhân vật nào được coi là người anh hùng đánh giặc cứu nước đầu tiên của nhân dân ta?

a)

Thạch Sanh

b)

Lang Liêu

c)

Sọ Dừa

d)

Thánh Gióng

27.

Lang Liêu là vị Hùng Vương thứ mấy?

a)

Thứ sáu

b)

Thứ bảy

c)

Thứ chín

d)

Thứ mười tám

28.

Trong các từ sau, thiên trong từ nào có nghĩa là nghiêng lệch sang một phía?

a)

thiên thanh

b)

thiên lí mã

c)

thiên vị

d)

thiên thời

29.

Văn bản Xem người ta kìa! thuộc kiểu văn bản nào?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

30.

Văn bản Trái Đất- cái nôi của sự sống thuộc kiểu văn bản gì?

a)

Tự sự

b)

Nghị luận

c)

Thông tin

d)

Biểu cảm

31.

Câu văn sau có mấy cụm danh từ?

Nhà vua có một cô công chúa vừa đến tuổi lấy chồng

a)

1 cụm

b)

2 cụm

c)

3 cụm

d)

4 cụm

32.

Câu văn sau nói đến con vật nào?

Nó đau đớn, quằn quại nhưng gắng sức bay về đến hang trong núi sâu.

a)

Chằn tinh

b)

Đại bàng

c)

Sơn dương

d)

Con trăn núi

33.

Câu văn sau có mấy từ láy?

Nó đau đớn, quằn quại nhưng gắng sức bay về đến hang trong núi sâu.

a)

một

b)

hai

c)

ba

d)

bốn

34.

Văn bản Trái đất - cái nôi của sự sống thuộc loại văn bản nào sau đây?

a)

NGhị luận

b)

Thông tin

c)

Truyền thuyết

d)

Truyện đồng thoại

35.

Trong số các truyện sau, truyện nào không phải là truyện truyền thuyết?

a)

Bánh chưng, bánh giầy

b)

Sơn Tinh, Thủy Tinh

c)

Thánh Gióng

d)

Cây khế

36.

Nhân vật Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào?

a)

Em út

b)

Mồ côi

c)

Dũng sĩ

d)

Người mang lốt vật

37.

Trong các văn bản sau, đâu là văn bản nghị luận?

a)

Sọ Dừa

b)

Các loài chung sống với nhau như thế nào?

c)

Xem người ta kìa

d)

Thạch Sanh