Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiếng Việt

Total questions: 50

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là ai?

a)

Tô Hoài

b)

Trần Đăng Khoa

c)

Dương Thuấn

2.

Chi tiết nào trong bài cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?

a)

Đã bé lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột.

b)

Hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

3.

Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?

a)

Mấy lần bọn nhện đã đánh chị Nhà Trò.

b)

Chăng tơ ngang đường đe bắt, doạ vặt chân, vặt cánh, ăn thịt Nhà Trò.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

4.

Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

a)

Em đừng sợ. Hãy trở về cùng tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp yếu.

b)

 Dắt Nhà Trò đi tới chỗ mai phục của bọn nhện.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

5.

Tác phẩm "Dế mèn bênh vực kẻ yếu" thuộc chủ đề nào?

a)

Thương người như thể thương thân.

b)

Măng mọc thẳng.

c)

Trên đôi cánh ước mơ.

6.

Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng?

“Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”

a)

12 tiếng

b)

14 tiếng

c)

16 tiếng.

7.

Trong câu tục ngữ trên, tiếng nào không có đủ bộ phận giống tiếng “ nói ”?

a)

Lòng.

b)

Như.

c)

Vững. 

8.

Với hành động “bênh vực kẻ yếu” Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu nào?

a)

Dũng sĩ.

b)

Hiệp sĩ.

c)

Võ sĩ.

9.

Từ ngữ nào trái nghĩa với từ “đoàn kết”?

a)

Hoà bình.

b)

Chia rẽ.

c)

Thương yêu.

10.

Tiếng “nhân” trong từ nào dưới đây có nghĩa là người?

a)

Nhân tài.

b)

Nhân từ.

c)

Nhân ái.

11.

Ai là tác giả bài thơ “ Truyện cổ nước mình”?

a)

Phan Thị Thanh Nhàn.

b)

Lâm Thị Mỹ Dạ.

c)

Trần Đăng Khoa.

12.

Câu thơ nào trong bài thơ mở đầu bài “Truyện cổ nước mình”?

a)

Tôi nghe truyện cổ thầm thì.

b)

Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa

c)

Tôi yêu truyện cổ nước tôi.

13.

Bài thơ “Truyện cổ nước mình” gợi đến truyện cổ tích nào?

a)

Tấm Cám.

b)

Thánh Gióng.

c)

Sọ Dừa.

14.

Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

“Tôi cất tiếng hỏi lớn:

- Ai đúng chóp ba bọn này? Ra đây ta nói chuyện”.

a)

Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Báo hiệu một sự liệt kê.

15.

Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

“Cô hỏi: “sao trò không chịu làm bài” Nó cứ làm thinh, mãi sau nó mới bảo “thưa cô, con không có ba””.

a)

Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Báo hiệu một sự liệt kê.

16.

Tác dụng của dòng kết thúc bức thư là gì?

a)

Lời chúc của người viết thư giành cho người nhận thư.

b)

Lời hứa hẹn, chữ ký và họ tên người viết thư.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

17.

Câu sau có bao nhiêu từ phức?

Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền Hạnh là học sinh tiên tiến.

a)

4

b)

6

c)

18

18.

Từ ngữ nào trái nghĩa với từ nhân hậu?

a)

Hiền hậu.

b)

Nhân từ.

c)

Tàn bạo.

19.

Dòng nào dưới đây nêu dúng nghĩa của tiếng “ hiền” trong các từ: hiền tài, hiền triết, hiền hoà.

a)

Người hiền lành và tốt tính.

b)

Người có đức hạnh và tài năng.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

20.

Em hiểu nghĩa của câu “lá lành đùm lá rách” là như thế nào?

a)

Người thân gặp nạn, mọi người khác đều đau đớn.

b)

Giúp đỡ san xẻ cho nhau lúc khó khăn, hoạn nạn.

c)

Người may mắn giúp đỡ người gặp bất hạnh.

21.

Có mấy từ phức trong hai câu thơ sau?

      Chỉ còn truyện cổ thiết tha

Cho tôi nhận mặt ông cha của mình.

a)

1

b)

3

c)

4

22.

Có mấy từ láy trong hai câu thơ sau?

       Chỉ còn truyện cổ thiết tha

      Cho tôi nhận mặt ông cha của mình.

a)

1

b)

3

c)

4

23.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ ghép tổng hợp?

a)

Trái cây, xe máy, đường sữa, xe dạp, đường bộ.

b)

Tươi ngon, nhà cửa, bát đũa, bàn ghế, tình nghĩa.

c)

Tàu hoả, đường biển, ôtô, dưa hấu, máy bay.

24.

Tác giả dùng biện pháp gì để tả tre Việt Nam trong hai câu thơ sau:

Lưng trần phơi nắng phới sương

Có manh áo cộc tre nhường cho con

a)

So sánh.

b)

Nhân hoá

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

25.

Có mấy từ ghép trong trong hai câu thơ sau?

“Ở đâu tre cũng xanh tươi

Cho dù đất sỏi, đá vôi bạch màu”.

a)

2

b)

3

c)

4

26.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ láy?

a)

Háo hức, cheo leo, mênh mông, chầm chậm.

b)

Háo hức, cheo leo, lặng im, mênh mông, chầm chậm.

c)

Chắc khoẻ, mong manh, cheo leo, se sẽ.

27.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ ghép phân loại?

a)

Trái cây, xe máy, đường sữa, xe dạp, đường bộ.

b)

Tươi ngon, nhà cửa, bát đũa, bàn ghế, tình nghĩa.

c)

Tàu hoả, đường biển, ôtô, dưa hấu, máy bay.

28.

Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ sau?

Mang theo truyện cổ tôi đi

Nghe trong cuộc sống thì thầm tiếng xưa

Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi

a)

7

b)

9

c)

11

29.

Người ngay thẳng không sợ bị nói xấu là nghĩa của thành ngữ nào dưới đây?

a)

Cây ngay không sợ chết đứng

b)

Thẳng như ruột ngựa.

c)

Đói cho sạch, rách cho thơm.

30.

Có bao nhiêu danh từ riêng trong đoạn văn sau?

      Năm 1175, vua Lý Thánh Tông, mất di chiếu cho Tô Hiến Thành phò thái tử Long Cán, con bà thái hậu hộ Đỗ, lên ngôi. Nhưng một bà thái hậu khác lại muốn lập con mình là Long Xưởng. Bà cho vàng bạc đút lót vợ ông, để nhờ ông giúp đỡ, nhưng ông nhất định không nghe.

a)

4

b)

5

c)

6

31.

Từ nào chứa tiếng “trung” với nghĩa là “ở giữa”.

a)

Trung hậu.

b)

Trung kiên.

c)

Trung tâm.

32.

Dòng nào dưới đây không có danh từ chung?

a)

Đà Nẵng, Quy Nhơn, Bình Định, Tp Hồ Chí Minh.

b)

Đồ Sơn, Non Nước, Đầm Sen, Ba Vì.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

33.

Từ nào chứa tiếng “trung” với nghĩa là “một lòng một dạ”?

a)

Trung thành.

b)

Trung tâm

c)

Trung bình.

34.

Cách viết nào dưới đây đúng quy tắc viết tên người nước ngoài?

a)

mát–Téc–Lích.

b)

Mát–Téc–Lích.

c)

Mát–téc–lích.

35.

Cách viết nào dưới đây đúng quy tắc viết tên nước ngoài?

a)

Ni –a – ga – ra.

b)

Ni –a – Ga – ra.

c)

Ni a ga ra.

36.

Dòng nào nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau?

            Một buổi chiều, ông nói với mẹ An-đrây-ca: “Bố khó thở lắm!”. Mẹ liền bảo An-đrây-ca đi mua thuốc.

a)

Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Dùng để đánh dấu những từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt.

37.

Nhóm từ nào đồng nghĩa với từ “ước mơ”?

a)

Ước muốn, ước ao, ước nguyện, ước vọng, mơ ước …

b)

Ướt áo, ướt quần, ướt giày, mưa ướt, ướt sách vở …

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

38.

Có bao nhiêu động từ trong đoạn văn sau?

Tôi loay hoay mất một lúc, rồi cầm bút và bắt đầu viết: “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi em giặt khăn mùi soa”. 

a)

5 động từ.

b)

6 động từ.

c)

7 động từ.

39.

Có bao nhiêu động từ trong đoạn văn sau?

Bọn đầy tớ dọn thức ăn cho Mi-đát. nhà vua sung sướng ngồi vào bàn. Và lúc đó ông mới biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp.

a)

4

b)

5

c)

6

40.

1.     Dòng nào dưới đây nêu tác dụng của các từ “ đã, sắp, đang” trong đoạn thơ sau?

Sao cháu không về với bà

Chào mào sắp hót vườn na mỗi chiều

Sốt ruột, bà nghe chim kêu

Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na

Hết hè cháu vẫn đang xa

Chào mào vẫn hót. Mùa hoa đã tàn

a)

Bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đúng ngay trước nó.

b)

Bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ kêu.

c)

Bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đứng ngay sau nó.

41.

Có bao nhiêu tính từ trong đoạn văn sau ?

Sáng sớm, trời quang hẳn ra. Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch bóng. Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ. Đằng đông, phía trên dãy đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển khơi, ai đã ném lên bốn năm mảng mây hồng to tướng, lại điểm xuyết  thêm ít nét may mỡ gà vút dài, thanh mảnh.

a)

9 tính từ.

b)

11 tính từ.

c)

13 tính từ.

42.

Dòng nào dưới đây gồm các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người?

a)

Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian lao, gian nan.

b)

Quyết chí, bền chí, vững chí, bền bỉ, bền lòng.

c)

Kiên tâm, kiên trì, khó khăn, gian khổ, gian lao.

43.

Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con thỏ à?” .Trong tình huống này, câu hỏi này dùng để làm gì?

a)

Dùng để hỏi điều chưa biết

b)

Dùng để thể hiện thái độ khen, chê.

c)

Dùng để bộc lộ yêu cầu, mong muốn.

44.

Có bao nhiêu câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn sau?

Cẩu Khây hé cửa. Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi dài như quả núc nác, trợn mắt xanh lè. Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm răng. Yêu tinh bỏ chạy. Bốn anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó. Cẩu Khây nhổ cây ven đường quật túi bụi.

a)

5

b)

6

c)

7

45.

Dòng nào sau đây gồm các từ có chứa tiếng “ tài” với nghĩa là “ tiền của”?

a)

Tài giỏi, tài nghệ, tài ba.

b)

Tài hoa, tài trí, thần tài.

c)

Tài nguyên, tài trợ, tài sản.

46.

Có bao nhiêu câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn sau?

Đến một thung lũng, yêu tinh dừng lại, phun nước ra như mưa. Nước dâng ngập cả cánh đòng. Nắm Tay Đóng Cọc đóng cọc ngăn nước lụt, Lấy Tai Tác Nước tác nước ầm ầm qua núi cao, Móng Tay Đục Máng ngã cây khoét máng, khơi dòng nước chảy đi.

a)

4

b)

5

c)

6

47.

Có mấy câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau?

Những cống hiến củ Giáo sư Trần Đại Nghĩa được đánh giá cao. Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng. Năm 1952 ông được tuyên dương Anh hùng Lao Động. Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý.

a)

2

b)

3

c)

4

48.

Có mấy câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau?

Ngày xưa, ở bản kia có một chú bé tuy nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi. Dân bản đặt tên là Cẩu Khây. Cẩu Khây lên mười tuổi, sức đã bằng trai mười tám, mười lăm tuổi đã tinh thông võ nghệ.

a)

2

b)

3

c)

4

49.

Có mấy câu kể Ai thế nào?trong đoạn văn sau?

Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về dáng cây kì lạ này. Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn. Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo. Vậy mà khi trái chín, hương toả ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê.

a)

3

b)

4

c)

5

50.

Dòng nào dưới đây gồm những từ dùng để miêu tả vẻ đẹp bên trong của con người?

a)

Thuỳ mị, hiền diệu, hiền hậu, dịu dàng, đằm thắm, nết na.

b)

Xinh đep, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, rực rỡ, thướt tha.

c)

Tươi đẹp, thơ mộng, huy hoàng, tráng lệ, sặc sỡ, mĩ lệ.