Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD

Total questions: 46

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là

a)

Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án.

b)

Người phạm tội quả tang thì ai cũng có quyền bắt.

c)

Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

d)

Chỉ được bắt người trong trường hợp được pháp luật quy định cho phép.

2.

Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp

a)

đang bị truy nã.

b)

phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

c)

phạm tội đang hưởng án treo.

d)

phạm tội quả tang.

3.

Ai có quyền bắt người trong trường hợp người bị bắt đang phạm tội quả tang?

a)

Bất kì ai.

b)

Chỉ có cơ quan công an.

c)

Chính quyền địa Chỉ có cơ quan điều tra.   

d)

Chỉ có Tòa án nhân dân.

4.

Không ai bị bắt nếu không có quyết định hoặc phê chuẩn của cơ quan nào?

a)

Tòa án hoặc Viện kiểm sát.

b)

Cơ quan điều tra.

c)

Chính quyền địa phương.      

d)

Ủy ban nhân dân quận (huyện).

5.

Ai có quyền bắt người trong trường hợp khẩn cấp?

a)

Bất kỳ ai.

b)

Chính quyền địa phương.

c)

Cơ quan điều tra.       

d)

Người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

6.

Theo quy định của pháp luật ai có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam?

a)

Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp.    

b)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp.

c)

Thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp.

d)

Bí thư Đảng ủy các cấp.

7.

Bất kì ai cũng có quyền được bắt người, khi người đó

a)

Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội

b)

Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

c)

Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.

d)

Bị nghi ngờ phạm tội.

8.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Mọi công dân đều có quyền bắt người.

b)

 Công an được bắt người nếu nghi ngờ người đó phạm tội

c)

Chỉ những người có thẩm quyền mới được bắt người đang bị truy nã.

d)

Tòa án có quyền ra lệnh bắt tạm giam bị cáo.

9.

Trường hợp bắt giam người đúng luật là

a)

giam người giao thông phạm lỗi vượt đèn đỏ.

b)

 giam người lao động vô kỷ luật.

c)

bắt giam bị cáo bỏ trốn.

d)

bắt giam người bán hàng rong.

10.

Anh Hưng đã bắt nhốt anh Bảy vì không trả tiền thuê nhà. Anh Hưng đã xâm phạm đến quyền cơ bản nào của công dân?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

b)

Quyền được pháp luật bảo vệ về danh dự nhân phẩm của công dân.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

d)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

11.

Khẳng định nào đúng?

a)

Ngoài công an ra không ai được quyền bắt người đang bị truy nã.

b)

Bất kì ai cũng có quyền bắt người đang bị truy nã.

c)

Người đủ 18 tuổi trở lên mới có quyền được bắt người đang bị truy nã.

d)

Người chưa từng phạm tội mới có quyền được bắt người đang bị truy nã.

12.

B vào nhà ông X. Ông X bắt được, trói và giữ lại tại nhà để tra hỏi. Ông X vi phạm quyền nào dưới đây?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

b)

Quyền được pháp luật bảo vệ về danh dự nhân phẩm.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần.

d)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

13.

Hành vi nào dưới đây là xâm phạm đến sức khỏe của người khác?

a)

Tự tiện bắt người.

b)

Tự tiện giam giữ người.

c)

Đánh người gây thương tích.

d)

Đe dọa đánh người.

14.

Theo quy định của pháp luật, hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác là vi phạm pháp luật thuộc loại vi phạm

a)

hình sự.

b)

hành chính.

c)

dân sự.

d)

kỉ luật

15.

Đâu là hành vi xâm phạm đến nhân phẩm, danh dự của người khác?

a)

Đánh người gây thương tích.

b)

Bắt người do nghi ngờ không có căn cứ.

c)

Đánh đập người khác đến chết.

d)

Vu khống người khác phạm tội.

16.

Việc nhắn tin nói xấu người khác bằng điện thoại được xem là

a)

xúc phạm uy tín, danh dự của người khác.

b)

vi phạm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

c)

hể hiện quyền tự do ngôn luận.

d)

vi phạm quyền bảo hộ thư tín, điện thoại.

17.

Nghi ngờ con ông A lấy cắp điện thoại của mình, ông B cùng con trai tự tiện xông vào nhà ông A để khám xét. Hành vi này xâm phạm đến quyền

a)

Quyền được bảo đảm bí mật đời tư của công dân.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

d)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

18.

D cùng các bạn đá bóng, không may quả bỏng bay vào sân nhà anh M làm vỡ bể cá cảnh. Tức giận, anh M đuổi đánh cả nhóm, do chạy chậm nên D bị anh M bắt giữ và giam trong nhà kho của anh hai ngày. Anh M đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Được pháp luật bảo hộ về tài sàn.     

b)

Được pháp luật bảo hộ về quan điểm.

c)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

19.

Khám chỗ ở đúng pháp luật là

a)

Khám chỗ ở khi có lệnh của những người có thẩm quyền.

b)

Khám chỗ ở theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

c)

Khám chỗ ở khi có lệnh của những người có thẩm quyền và thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

d)

Khám chỗ ở khi khẳng định có tội phạm ở trong đó.

20.

Nghi ngờ anh Nam lấy cắp xe máy của mình, Ông Bình đã tự vào nhà anh Nam khám xét. Hành vi đó xâm phạm đến quyền

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

b)

Quyền được pháp luật bảo đảm về đời tư của công dân

c)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

d)

Quyền bất khả  xâm phạm về tài sản riêng của công dân.

21.

Trong trường hợp cần thiết, khi khám chỗ ở của một người, mà người đó vắng mặt thì cần sự có mặt của ai?

a)

Người thân.

b)

Đại diện chính quyền địa phương.

c)

02 người láng giềng và đại diện chính quyền địa phương.

d)

02 người láng giềng.

22.

Việc khám chỗ ở của một người được thực hiện khi

a)

cần bắt người phạm tội đang lẩn tránh ở đó.

b)

nghi ngờ người đó ăn trộm.

c)

người đó say rượu, gây gổ.

d)

người đó xúc phạm danh dự của người khác.

23.

Việc khám chỗ ở được thực hiện bởi

a)

bất kỳ ai có lệnh khám của Viện kiểm sát.

b)

người có thẩm quyền, theo thủ tục quy định.

c)

mọi công dân đều có quyền khám xét chỗ ở của đối tượng phạm tội quả tang.

d)

người có thẩm quyền theo Bộ luật tố tụng Hình sự.

24.

Trong lúc A đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, H đã tự ý mở điện thoại của A ra coi tin nhắn. Hành vi này của H đã xâm phạm quyền

a)

tự do dân chủ.

b)

bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

c)

được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.

d)

được pháp luật bảo vệ về nhân phẩm, danh dự của công dân.

25.

Do không hài lòng với mức tiền bồi thường đất, ông B nhiều lần yêu cầu được gặp lãnh đạo xã Y. Cho rằng ông B cố tình gây rối, bảo vệ ủy ban nhân dân xã đã mắng chửi và đuổi ông về nên giữa hai bên xảy ra mâu thuẫn. Bảo vệ đã đánh ông B gãy tay và đẩy xe máy của ông xuống hồ. Bảo vệ ủy ban nhân dân xã Y không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về tài sản.

b)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự.

c)

Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

d)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

26.

Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước thông qua quyền?

a)

Quyền phát biểu ý kiến.

b)

Quyền bầu cử, ứng cử.

c)

Quyền tự do ngôn luận.

d)

Quyền khiếu nại, tố cáo.

27.

Quyền tự do ngôn luận là

a)

viết bài gởi báo về các mặt tiêu cực trong xã hội.

b)

công bố tư liệu về một người mà không cần xin phép người đó.

c)

hát bài hát do mình mua bản quyền.

d)

chia sẻ trên facebook bất kỳ thông tin mà mình có được.

28.

Việc nào sau đây lạm dụng quyền tự do ngôn luận?

a)

Tuyên truyền mê tín dị đoan.

b)

Kêu gọi đóng góp cứu trợ thiên tai.

c)

Phổ biến kinh nghiệm trồng trọt.

d)

Phát biểu ý kiến về nếp sống văn minh.

29.

Nghi ngờ chị D viết bài nói xấu mình trên mạng xã hội nên ông H là Chủ tịch xã đã ngăn cản chị D phát biểu trong cuộc họp Hội đồng nhân dân. Thấy vậy, anh M lên tiếng bảo vệ chị D nhưng bị anh K chủ tọa cuộc họp ngắt lời không cho phát biểu. Chứng kiến sự việc, chị P rủ bà T ngồi bên cạnh bỏ cuộc họp ra về. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?

a)

Ông H và ông K.

b)

Chị P và bà T.

c)

Ông H, ông K và chị D.

d)

Ông H, ông K và chị P.

30.

Anh K nghi ngờ gia đình ông B tàng trữ ma túy nên đã báo với công an xã. Do vội đi công tác, anh T phó công an xã yêu cầu anh S công an viên và anh C trưởng thôn đến khám xét nhà ông B. Vì cố tình ngăn cản, ông B bị anh S và anh C cùng khống chế rồi giải ông về giam tại trụ sở cơ an xã. Hai ngày sau, khi anh T trở về thì ông B mới được trả lại tự do. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Anh T và anh S.

b)

Anh S và anh C.

c)

Anh C, anh T và anh S.

d)

Anh T, anh S và anh K.

31.

Công nhân B đi làm muộn mười phút nên bị bảo vệ xí nghiệp X không cho vào. Xin mãi không được, công nhân B đã có lời lẽ xúc phạm bảo vệ nên hai bên to tiếng, sỉ nhục nhau. Quá tức giận, công nhân B phá cổng xông vào đánh bảo vệ phải đi cấp cứu. Công nhân B và bảo vệ cùng vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về tài sản.

b)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

32.

Nghi ngờ em Q lấy trộm mỹ phẩm trong cửa hàng của mình, chị C đã bắt em Q đứng im một chỗ trong suốt 5 tiếng và dán giấy có nội dung: “Tôi là kẻ lấy trộm” lên người Q. Cô T là nhân viên cửa hàng đã mượn điện thoại của anh A để quay clip làm bằng chứng. Sau đó cô T tự đưa clip đó lên facebook. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm quyền được bảo hộ về nhân phẩm của công dân?

a)

Chị C và anh A.

b)

Cô T và chị C.

c)

Chị C và em Q.

d)

Cô T, chị C và em Q.

33.

Biết người yêu mình là anh A nghiện ma túy, chị B cùng gia đình đã chủ động cự tuyệt và kỉên quyết ngăn cản không cho anh A đến nhà. Sau nhiều lần tìm gặp đều bị người yêu từ chối muốn níu kéo tình cảm, anh A đột nhập vào phòng riêng của chị B để lại lá thư có nội dung đe dọa sẽ tự sát nếu không cưới được chị làm vợ. Anh A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Đảm bảo an toàn tính mạng.

b)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

Đảm bảo bí mật thư tín, điện tín.

d)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

34.

Bà T dựng xe đạp ngoài cửa hàng để mua thức ăn nhưng quên không mang túi xách vào nên đã bị mất. Nghi ngờ em C đang chơi gần đó lấy trộm. Bà T đã chửi bới và rủ chị M xông vào nhà em C để lục soát nên bị chị G - mẹ em C túm tóc và bị bố em C là anh D lấy gậy đánh gãy xương đùi. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Anh D, chị M.

b)

Chị G, anh D, em C.

c)

Bà T, chị G, anh D, chị M

d)

Bà T, chị M.

35.

Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?

a)

bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

b)

bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

c)

bắt người hợp pháp của công dân.

d)

bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

36.

Việc khám chỗ ở của công dân được tiến hành theo

a)

số đông quyết định.

b)

trình tự luật định.

c)

quy ước làng xã.

d)

ý muốn chủ quan.

37.

Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đảm bảo chất lượng bưu phẩm.

b)

Thông báo lịch trình bưu phẩm phát.

c)

Tự ý phát tán thư tín của người khác.

d)

Sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh.

38.

Tại hội nghị hiệp thương lấy ý kiến quần chúng tại nơi cư trú, ông E đã bày tỏ quan điểm của mình về một số ứng cử viên. Ông E đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quản lí nhà nước.

b)

Độc lập phán quyết.

c)

Tự do ngôn luận.

d)

Xử lí thông tin.

39.

Mọi công dân có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác đều bị xử lí

a)

bằng cách sử dụng bạo lực.

b)

theo quy định của pháp luật.

c)

thông qua chủ thể bảo trợ.

d)

tại các phiên tòa lưu động.

40.

Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình

a)

ở những nơi có người tụ tập.

b)

trong các cuộc họp của cơ quan.

c)

ở những nơi công cộng.

d)

ở bất cứ nơi nào.

41.

Bà Q viết bài đăng báo bầy tỏ làng tri ân đối với các nhân viên y tế đã luôn tiên phong trong cuộc phòng chống COVID – 19. Bà Q đã thực hiện quyền nào sau đây của công dân?

a)

Tự do ngôn luận.

b)

Kiểm soát thông tin.

c)

Đối thoại trực tuyến.

d)

Thông cáo báo chí.

42.

Theo quy định của pháp luật việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện

a)

phương án độc chiếm thị trường.

b)

kế hoạch phản biện xã hội.

c)

tuyên truyền kinh doanh đa cấp.

d)

tội phạm rất nghiêm trọng.

43.

Công dân A viết bài kêu gọi mọi người chung tay giải cứu nông sản cho bà con vùng đang bị cách ly y tế. Công dân A đã thực hiện quyền tự do cơ bản nào dưới đây?

a)

Quyền tự do ngôn luận

b)

Quyền tự do tố cáo.

c)

Quyển tự do báo chí.

d)

Quyền tự do phản ánh sự thật.

44.

Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, việc kiểm soát điện thoại, điện tín của công dân chỉ được tiến hành bởi

a)

người có thẩm quyền

b)

lực lượng bưu chính.

c)

cơ quan ngôn luận.

d)

phóng viên báo chí.

45.

Làm chết người là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

nhân phẩm của công dân.

b)

tính mạng và sức khỏe của công dân.

c)

tinh thần của công dân.

d)

danh dự của công dân.

46.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi?

a)

bóc xem các thư gửi nhầm địa chỉ.

b)

đọc giùm thư cho bạn khiếm thị.

c)

kiểm tra số lượng thư trước khi gửi.

d)

thông báo lịch trình bưu phát.