wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP THI GIỮA KĨ II LỚP 8

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Nêu nội dung bài thơ “Nhớ rừng” ?

a)

Diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng.

b)

Niềm khao khát sự tự do một cách mãnh liệt.

c)

Khơi dậy lòng yêu nước một cách thầm kín của người dân mất nước sống cảnh đời nô lệ, phụ thuộc.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

2.

Nội dung nào không phải của bài thơ Nhớ rừng?

a)

Niềm khao khát tự do mãnh liệt.

b)

Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm thường giả dối.

c)

Lòng yêu nước sâu sắc và kín đáo.

d)

Yêu thiên nhiên

3.

Hình ảnh nào được tác giả mượn để sáng tác nên bài thơ, đồng thời qua đó bộc lộ tâm trạng của mình?

a)

Hình ảnh con hổ - chúa tể của rừng xanh bị giam cầm trong cũi sắt.

b)

Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng bị giam cầm giữa chốn ngục tù tối tăm.

c)

Hình ảnh con hổ - chúa sơn lâm đang sống một cuộc sống tự do, phóng khoáng ở núi rừng.

d)

Hình ảnh thiên nhiên núi rừng hùng vĩ bị chiến tranh tàn phá.

4.

Tâm trạng nào được diễn tả khi con hổ nhớ về những ngày còn tự do ở chốn núi rừng?

a)

Tâm trạng buồn rầu, chán nản khi nhớ về những ngày tự do.

b)

Tâm trạng cô đơn, lạnh lẽo.

c)

Tâm trạng căm thù những kẻ đã biến cuộc sống tự do, tự tại của nó hành cuộc sống ngục tù mua vui cho mọi người.

d)

Tâm trạng tiếc nuối những ngày tháng oanh liệt , vẫy vùng, sống tự do nơi núi rừng hùng vĩ.

5.

Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ được sáng tác theo thể thơ gì và với giọng điệu như thế nào?

a)

Thể thơ bốn chữ, giọng điệu nhẹ nhàng, du dương.

b)

Thể thơ 8 chữ, giọng điệu thiết tha, húng tráng.

c)

Thể thơ thất ngôn bát cú, giọng điệu bi ai, sầu thảm.

d)

Thể thơ tứ tuyệt , giọng thơ sầu thảm, thống thiết.

6.

"Nhớ rừng" là bài thơ tiêu biểu cho:

a)

A. Thơ Cách mạng

b)

B. Thơ trung đại

c)

C. Thơ mới

d)

D. Thơ cổ điển

7.

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản "Nhớ rừng" là:

a)

A. Tự sự

b)

B. Miêu tả

c)

C. Biểu cảm

d)

D. Thuyết minh

8.

Tác giả đã gửi gắm tâm trạng của người dân mất nước lúc bấy giờ thông qua việc lựa chọn xây dựng hình tượng nghệ thuật nào?

a)

A. Con hổ

b)

B. Con báo

c)

C. Con trâu

d)

D. Con sư tử

9.

Phương thức biểu đạt của bài thơ Nhớ rừng là gì?

a)

Biểu cảm kết hợp với miêu tả

b)

Nghị luận kết hợp với biểu cảm

c)

Tự sự kết hợp với biểu cảm

d)

Tự sự kết hợp với miêu tả

10.

Trong câu thơ "Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối" trong bài thơ Nhớ rừng, thì hình ảnh "đêm vàng" được hiểu như thế nào?

a)

Đêm màu vàng.

b)

Đêm trăng sáng nhuộm vàng cảnh vật.

c)

Đêm của thời hoàng kim mà hổ đã sống.

d)

Thời gian của đêm quý như vàng.

11.

Ý nghĩa của câu "Than ôi !Thời oanh liệt nay còn đâu ?" trong bài thớ Nhớ rừng là gì?

a)

Thể hiện nỗi nhớ da diết cảnh nước non hùng vĩ.

b)

Thể hiện niềm tiếc nuối khôn nguôi quá khứ vàng son đã mất.

c)

Thể hiện niềm khao khát tự do một cách mãnh liệt.

d)

Thể hiện nỗi chán ghét cảnh sống thực tại nhạt nhẽo, tù túng.

12.

Những biện pháp tu từ nào được sử dụng ở đoạn 3 trong bài Nhớ rừng?

a)

Ẩn dụ và nhân hóa.

b)

So sánh và hoán dụ.

c)

Câu hỏi tu từ và so sánh.

d)

Câu hỏi tu từ và điệp ngữ.

13.

Nhân vật trữ tình trong bài thơ "Nhớ rừng" là:

a)

Con hổ đang ở chốn rừng xanh

b)

Con hổ đang bị giam cầm trong vườn bách thú

c)

Con hổ vừa thoát khỏi sự giam cầm trong vườn bách thú

d)

Con hổ sắp bị giam cầm trong vườn bách thú

14.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt" là:

a)

Nói giảm, nói tránh

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Điệp ngữ

15.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng" là:

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Nói quá

d)

Liệt kê

16.

Tư thế "nằm dài" trông ngày tháng dần qua cho thấy rõ nhất tâm trạng gì của con hổ?

a)

Chán ngán

b)

Tiếc nuối

c)

Uất hận

d)

Nhục nhã

17.

Câu "Thời oanh liệt nay còn đâu?" thuộc kiểu câu gì xét theo đặc điểm hình thức và chức năng?

a)

Câu trần thuật

b)

Câu nghi vấn

c)

Câu cầu khiến

d)

Câu cảm thán

18.

Tác dụng của điệp ngữ "Nào đâu những...?", "Đâu những...?" trong khổ thơ thứ ba là:

a)

Nhấn mạnh nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ về quá khứ.

b)

Nhấn mạnh nỗi căm hờn của con hổ.

c)

Nhấn mạnh sự dũng mãnh, uy nghi của con hổ.

d)

Nhấn mạnh khao khát tự do của con hổ.

19.

Biện pháp tu từ được sử dụng xuyên suốt bài thơ "Nhớ rừng" là:

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

20.

Trong bài thơ "Nhớ rừng", cảnh vườn bách thú được hiện lên như thế nào?

a)

Mặc dù là nhân tạo nhưng lại sinh động, hoang sơ giống như thật

b)

Nhân tạo, bắt chước một cách xấu xí, giả dối.

c)

Gần gũi, thân quen với nơi núi rừng đại ngàn.

d)

Hoang vu, cao cả, âm u, là chốn rừng xanh thăm thẳm.

21.

Ai là tác giả bài thơ "Ông đồ"?

a)

Vũ Tú Nam

b)

Vũ Quần Phương

c)

Vũ Trọng Phụng

d)

Vũ Đình Liên

22.

Hình ảnh Ông đồ trong bài thơ của Vũ Đình Liên chỉ ai?

a)

Những người dạy học nói chung

b)

Người dạy học chữ Nho

c)

Người chuyên viết câu đối

d)

Người am hiểu về Hán học, viết chữ Nho đẹp, chuẩn mực

23.

"Người muôn năm cũ" trong câu "những người muôn năm cũ" là những ai?

a)

ông đồ

b)

tầng lớp những nhà Nho

c)

Những người trong quá khứ

d)

Thế hệ những ông đồ, nhà Nho làm nên sự rực rỡ của nền Hán học

24.

Câu thơ "Hồn ở đâu bây giờ?" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Câu hỏi tu từ

25.

Hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu hiện ra như thế nào?

a)

Được mọi người yêu quý vì đức độ. (1)

b)

Được mọi người trọng vọng, tôn kính vì tài viết chữ đẹp. (2)

c)

Bị mọi người quên lãng theo thời gian. (3)

d)

Cả (1), (2) và (3) đều sai.

26.

Trong bài thơ “Ông đồ ” của tác giả Vũ Đình Liên có nhắc đến một loài hoa. Đó là loài hoa nào ?

a)

Hoa cúc

b)

Hoa đào

c)

Hoa mai

d)

Hoa sen

27.

Trong bài thơ Ông đồ, hình ảnh ông đồ già thường xuất hiện trên phố vào thời điểm nào ?

a)

Khi hoa mai nở, báo hiệu mùa xuân đã đến.

b)

Khi kì nghỉ hè đã đến và học sinh nghỉ học.

c)

Khi phố phường tấp nập, đông đúc.

d)

Khi mùa xuân về, hoa đào nở rộ.

28.

Hai câu thơ: “Hoa tay thảo những nét - Như phượng múa rồng bay” nói lên điều gì ?

a)

Ông đồ rất tài hoa.

b)

Ông đồ viết văn rất hay.

c)

Ông đồ có hoa tay, viết câu đối rất đẹp.

d)

Ông đồ có nét chữ bình thường.

29.

Từ nào có thể thay thế được từ "bao nhiêu" trong câu thơ “Bao nhiêu người thuê viết" ?

a)

náo nức

b)

đông vui

c)

dáo dác

d)

biết bao

30.

Hai câu thơ "Giấy đỏ buồn không thắm - Mực đọng trong nghiên sầu" sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

31.

Dòng thơ nào thể hiên rõ nhất tình cảnh đáng thương của ông đồ ?

a)

Nhưng mỗi năm mỗi vắng - Người thuê viết nay đâu

b)

Năm nay đào lại nở - Không thấy ông đồ xưa.

c)

Ông đồ vẫn ngồi đấy - Qua đường không ai hay.

d)

Những người muôn năm cũ - Hồn ở đâu bây giờ ?

32.

Dòng nào nói đúng nhất tình cảm của tác giả gửi gắm trong hai câu cuối bài thơ Ông đồ ?

a)

Cảm thương và ngậm ngùi trước cảnh cũ người xưa.

b)

Lo lắng trước sự phai tàn của các nét văn hoá truyền thống.

c)

Ân hận vì đã thờ ơ với tình cảnh đáng thương của ông đồ.

d)

Buồn bã vì không được gặp lại ông đồ.

33.

Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các trang giấy thường được gọi là gì ?

a)

Nghệ thuật vẽ tranh

b)

Nghệ thuật viết văn bản.

c)

Nghệ thuật trang trí hình ảnh bằng bút.

d)

Nghệ thuật viết thư pháp

34.

Hình ảnh ông đồ già trong bài thơ gắn bó với vật dụng nào dưới đây ?

a)

Chiếc cày, con trâu và tẩu thuốc.

b)

Nghiên bút, mực tàu, giấy đỏ, bức liễn.

c)

Bàn ghế, giáo án, học sinh.

d)

Chiếc gậy, quẻ xăm, vật dụng bói toán.

35.

Hai câu thơ "Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã - Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang" trong bài thơ “Quê hương” sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Điệp từ

36.

Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông?

a)

Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.

b)

Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm.

c)

Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

d)

Nhớ về quê hương với niềm sung sướng dâng trào.

37.

Bài thơ “Quê hương” được rút trong tập thơ nào của tác giả Tế Hanh?

a)

Tập thơ “Nghẹn ngào” (1939) sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” (1945)

b)

Tập thơ “Gửi miền Bắc” (1955)

c)

Tập thơ “Hai nửa yêu thương” (1963)

d)

Tập thơ “Khúc ca mới” (1966)

38.

Tế Hanh đã so sánh ‘cánh buồm’ với hình ảnh nào?

a)

Con tuấn mã

b)

Mảnh hồn làng

c)

Dân làng

d)

Quê hương

39.

Tế Hanh được biết đến với phong cách thơ thể hiện:

a)

Sự buồn sầu về một kiếp người tha hương, luôn mong được trở về.

b)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc và cảm xúc dâng trào mỗi khi được sống với thiên nhiên.

c)

Nỗi nhớ quê hương tha thiết và niềm khao khát Tổ quốc thống nhất

d)

Tình yêu quê hương miền Bắc và lòng gắn bó của tác giả đối với mảnh đất này.

40.

Nỗi nhớ quê hương của nhà thơ ở khổ thơ cuối được thể hiện qua những hình ảnh nào?

a)

Màu nước xanh, hơi gió biển, chiếc buồm vôi, con thuyền.

b)

Con thuyền, chiếc buồm vôi, cá bạc, màu nước xanh

c)

Màu nước xanh, cá bạc, con thuyền, dân chài lưới

d)

Con thuyền, dân chài lưới, cá bạc, màu nước xanh

41.

Trong bài thơ Quê hương, đoạn thứ hai (từ câu 3 đến câu 8) nói đến cảnh gì?

a)

Cảnh đoàn thuyền ra khơi

b)

Cảnh đánh cá ngoài khơi.

c)

Cảnh đón thuyền cá về bến.

d)

Cảnh đợi chờ thuyền cá của người dân làng chài.

42.

Khung cảnh làng quê của tác giả trong mỗi lần đón thuyền về rất tấp nập. Cảnh tấp nập được diễn tả trong câu thơ nào trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh?

a)

"Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng - Rướn thân trắng ao la thâu góp gió…"

b)

"Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã - Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang".

c)

"Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng - Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá".

d)

"Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ - Khắp dân làng tấp nập đón ghe về".

43.

Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ đầu trong bài thơ Quê hương?

a)

Giới thiệu nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.

b)

Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ.

c)

Miêu tả cảnh sinh hoạt của người dân làng chài.

44.

Bức tranh trên gợi cho em nhớ đến câu thơ nào?

a)

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

b)

Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ/ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

c)

Dân chài lưới làn da ngắm rám nắng,/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

d)

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

45.

Quê hương của tác giả Tế Hanh?

a)

Quảng Nam

b)

Quảng Ngãi

c)

Quảng Bình

d)

Ninh Bình

46.

Chỉ ra nghệ thuật được sử dung trong hai câu thơ trên?

a)

Nhân hóa

b)

Hoán dụ

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

47.

Tác giả bài thơ "Khi con tu hú" là ai?

a)

Tô Hoài

b)

Tố Hữu

c)

Hồ Chí Minh

d)

Phan Bội Châu

48.

Bài thơ "Khi con tu hú" được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Tháng 7/1938, khi tác giả bị giam tại nhà lao Thừa Phủ, Huế

b)

Tháng 7/1939, khi tác giả bị giam tại nhà lao Thừa Phủ, Huế

c)

Tháng 7/1940, khi tác giả bị giam tại nhà lao Thừa Phủ, Huế

d)

Tháng 7/1941, khi tác giả bị giam tại nhà lao Thừa Phủ, Huế

49.

Tác giả Tố Hữu được đánh giá là gì?

a)

Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới

b)

Nhà văn hiện thực xuất sắc

c)

Ông hoàng thơ tình Việt Nam

d)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam

50.

Âm thanh nào không xuất hiện trong bài thơ "Khi con tu hú"?

a)

Tiếng chim tu hú

b)

Tiếng ve

c)

Tiếng chim sáo

d)

Tiếng diều sáo

51.

Nội dung chính của 6 câu thơ đầu bài thơ "Khi con tu hú" là gì?

a)

Tâm trạng bức bối của người tù khi nghe tiếng chim tu hú

b)

Bức tranh thiên nhiên vào hè mà người tù đang được hòa mình tận hưởng

c)

Bức tranh thiên nhiên vào hè trong tâm tưởng người tù

d)

Bức tranh thiên nhiên mùa hè trong ước mơ của người tù

52.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng thành công trong 6 câu đầu bài thơ "Khi con tu hú"?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Điệp ngữ

d)

Liệt kê

53.

Trong 6 câu đầu bài thơ "Khi con tu hú" xuất hiện những màu sắc nào?

a)

Vàng của lúa chín, của bắp

b)

Xanh của trời, cây vườn

c)

Hồng đào của nắng

d)

Màu tím của hoa sim

54.

Bức tranh mùa hè trong bài thơ được bắt đầu bằng điều gì?

a)

Tiếng chim tu hú gọi bầy

b)

Tiếng ve ngân

c)

Lúa chiêm đang chín

d)

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không

55.

Bài thơ "Khi con tu hú" được sáng tác theo thể thơ gì?

a)

Song thất lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Lục bát

d)

Tự do

56.

Từ nào còn thiếu trong dấu câu "Ngột làm sao, ......thôi"?

a)

Uất ức

b)

Chết mất

c)

Chết uất

d)

Ức chết

57.

Từ "ôi" trong câu "Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi" thuộc từ loại gì?

a)

Tình thái từ

b)

Thán từ

c)

Động từ

d)

Tính từ

58.

Trong bài thơ, âm thanh tiếng chim tu hú được nhắc tới mấy lần?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

59.

Từ "phòng" trong câu "Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi" được hiểu như thế nào?

a)

Phòng giam

b)

Phòng học

c)

Phòng bệnh

d)

Phòng khách

60.

Bài thơ "Khi con tu hú" có bao nhiêu câu thơ?

a)

10

b)

12

c)

14

d)

16

61.

Dòng nào dưới đây khái quát đầy đủ nhất nội dung của bài thơ "Khi con tu hú" là gì?

a)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên của tác giả trong hoàn cảnh tù đày

b)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên và yêu cuộc sống tha thiết của người tù cách mạng

c)

Thể hiện niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày

d)

Thể hiện lòng yêu cuộc sống, yêu lí tưởng cách mạng và niềm khao khát tự do của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày

62.

Hãy chép lại 2 câu thơ em ấn tượng nhất trong bài "Khi con tu hú".

4 lines