NEW
Font size
WorksheetsKiến thức về thơ Việt Nam
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Mỗi dòng thơ sáu chữ có bao nhiêu tiếng?
5
6
7
8
Thơ bảy chữ còn được gọi là thể thơ gì?
Lục bát
Thất ngôn
Song thất
Ngũ ngôn
Nhịp phổ biến trong thơ sáu chữ là:
2/2/2
3/3
4/2
2/4
Thơ bảy chữ thường ngắt nhịp theo kiểu:
2/3/2 hoặc 3/4
2/4/1
3/3/1
4/1/2
Thơ sáu chữ, bảy chữ thuộc thể loại thơ:
Tự do
Cổ điển
Thơ mới
Lục bát
Đặc điểm nổi bật của thơ sáu chữ và bảy chữ là:
Cấu trúc cố định, có vần nhịp rõ
Không gieo vần
Tự do, không có vần
Chỉ kể chuyện
Thơ sáu chữ hoặc bảy chữ thường có:
Một dòng độc lập
Hai dòng liền vần
Nhiều vần nối tiếp
Gieo vần cách
“Tả áo nâu in giữa cánh đồng” thuộc nhịp nào?
3/3
2/2/2
4/2
3/2/1
Bố cục bài thơ sáu chữ, bảy chữ thường gồm:
Mở – thân – kết
Đề – thực – luận – kết
4 khổ cố định
Tự do
Mạch cảm xúc trong thơ sáu, bảy chữ thường:
Triển khai theo thời gian hoặc không gian
Lặp lại vòng tròn
Không thay đổi
Tách rời cảm xúc
“Sắc thái nghĩa của từ ngữ” là gì?
Nghĩa biểu vật của từ
Nghĩa bổ sung, biểu cảm, đánh giá của từ
Cấu tạo của từ
Nghĩa đen
Từ “cha”, “mẹ” mang sắc thái:
Trang trọng
Thân mật
Cổ kính
Trừu tượng
Từ “phụ thân”, “phu nhân” mang sắc thái:
Thân mật
Lịch sự
Cổ kính
Trừu tượng
Câu 12. Từ “cha”, “mẹ” mang sắc thái:
Trang trọng
Thân mật
Cổ kính
Trừu tượng
Câu 13. Từ “phụ thân”, “phu nhân” mang sắc thái:
Thân mật
Lịch sự, trang trọng
Hài hước
Mỉa mai
Câu 14. Khi viết thơ sáu, bảy chữ cần chú ý:
Số tiếng, nhịp, vần và cảm xúc
Viết tự do
Không cần gieo vần
Dùng ngôn ngữ thông tin
Câu 15. Cảm hứng chủ đạo của thơ sáu chữ, bảy chữ lớp 7 là:
Tình yêu quê hương, con người, thiên nhiên
Triết lý sâu xa
Thế giới tưởng tượng
Vẻ đẹp đô thị
Câu 16. Tác giả bài thơ “Nắng mới” là:
Huy Cận
Xuân Diệu
Lưu Trọng Lư
Nguyễn Bính
Câu 17. Thể thơ của “Nắng mới” là:
6 chữ
7 chữ
8 chữ
Lục bát
Câu 18. Cảm xúc chủ đạo của bài thơ “Nắng mới” là:
Vui tươi, rộn rã
Buồn man mác, thương nhớ mẹ
Giận dữ, uất hận
Hào hùng, mạnh mẽ
Câu 19. Hình ảnh “mỗi lần nắng mới reo ngoài nội” gợi:
Tiếng nắng reo vui
Cảnh lao động nhộn nhịp
Mẹ hiện về trong ký ức
Mùa xuân rực rỡ
Câu 20. Từ “thầy me” trong bài có nghĩa là:
Ông bà
Cha mẹ
Anh chị
Thầy giáo
Câu 21. Mạch cảm xúc bài “Nắng mới” diễn ra theo hướng:
Hiện tại → quá khứ → hiện tại
Quá khứ → tương lai
Quanh quẩn trong hiện tại
Không theo trật tự
Câu 22. Câu “Nét cười đen nhánh sau tay áo” thể hiện:
Vẻ đẹp giản dị, hiền hậu của người mẹ
Sự lam lũ
Nỗi buồn chia xa
Tình yêu đôi lứa
Câu “Nét cười đen nhánh sau tay áo” thể hiện:
Vẻ đẹp giản dị, hiền hậu của người mẹ
Sự lam lũ
Nỗi buồn chia xa
Tình yêu đôi lứa
Từ láy “xao xác” có sắc thái biểu cảm:
Ồn ào, náo nhiệt
Buồn bã, xao xuyến
Giận dữ
Vui tươi
Cụm “áo đỏ người đưa trước giậu phơi” dùng biện pháp:
Nhân hoá
So sánh
Ẩn dụ
Đảo ngữ
Nỗi nhớ mẹ trong bài thơ gắn liền với:
Nắng mới mùa xuân
Màu áo đỏ
Kỷ niệm thời thơ ấu
Tất cả các ý trên
Bài thơ thể hiện thái độ của nhà thơ với mẹ:
Xa cách
Khinh thường
Biết ơn và yêu thương sâu nặng
Vô cảm
Hình ảnh “trong ánh trưa hè trước giậu thưa” gợi cảm xúc:
Nóng nực
Mát dịu
Yên bình, thân thương
Sôi nổi
Giọng điệu bài thơ chủ yếu là:
Hào hùng
Chân thành, dịu nhẹ, man mác
Kịch tính
Vui vẻ
Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong bài “Nắng mới” là:
So sánh và nhân hoá
Ẩn dụ và hoán dụ
Điệp ngữ và đối lập
Kể – tả kết hợp
Từ “buồn rượi” mang sắc thái:
Rất buồn, thấm sâu
Vui nhẹ
Dửng dưng
Khó hiểu
Tác giả bài thơ là:
Mai Liễu
Hữu Thỉnh
Tố Hữu
Lưu Trọng Lư
Địa danh “Chiêm Hoá” thuộc tỉnh:
Bắc Kạn
Tuyên Quang
Hà Giang
Cao Bằng
Bài thơ được viết theo thể thơ:
6 chữ
7 chữ
Câu 32. Địa danh “Chiêm Hoá” thuộc tỉnh:
Bắc Kạn
Tuyên Quang
Hà Giang
Cao Bằng
Câu 33. Bài thơ được viết theo thể thơ:
6 chữ
7 chữ
8 chữ
Lục bát
Câu 34. Cảm xúc bao trùm bài thơ là:
Nhớ thương, tự hào về quê hương
Nỗi buồn chia ly
Sôi nổi, hào hứng
Lo lắng
Câu 35. Hình ảnh “Sông Gâm đôi bờ trắng cát” gợi:
Sự khắc nghiệt
Vẻ đẹp thanh bình của thiên nhiên
Nỗi đau
Sự cô đơn
Câu 36. Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong “Non Thần hình như trẻ lại”?
Nhân hoá
So sánh
Ẩn dụ
Hoán dụ
Câu 37. Mạch cảm xúc bài thơ triển khai theo:
Không gian – thời gian – cảm xúc
Lý lẽ – dẫn chứng
Miêu tả – kể chuyện
Đối thoại
Câu 38. Điệp từ “Cho ta gửi” (câu 2) thể hiện:
Lời nhắn gửi thân tình
Sự cầu cứu
Mệnh lệnh
Câu hỏi
Câu 39. Hình ảnh người con gái Tày cuối bài thể hiện điều gì?
Vẻ đẹp của con người miền núi trong mùa xuân
Nỗi buồn xa cách
Sự vất vả lam lũ
Nỗi nhớ người yêu
Câu 40. Chủ đề của bài thơ “Nếu mai em về Chiêm Hoá”:
Vẻ đẹp thiên nhiên và con người Tuyên Quang trong mùa xuân
Nỗi buồn ly hương
Ký ức chiến tranh
Hạnh phúc đôi lứa
Câu 41. Tác giả bài thơ là:
Đoàn Văn Cừ
Nguyễn Bính
Anh Thơ
Lưu Trọng Lư
Câu 42. Bài thơ thuộc thể thơ:
7 chữ
6 chữ
Lục bát
Tự do
giả bài thơ là:
Đoàn Văn Cừ
Nguyễn Bính
Anh Thơ
Lưu Trọng Lư
Bài thơ thuộc thể thơ:
7 chữ
6 chữ
Lục bát
Tự do
Nhân vật “U tôi” trong bài thơ là ai?
Bà ngoại
Mẹ
Cô giáo
Dì
Không gian bài thơ chủ yếu là:
Cánh đồng mùa xuân, đường về quê ngoại
Làng chài ven sông
Núi rừng Tây Bắc
Thành phố
Câu “Dặm liễu mây bay sắc trắng ngàn” gợi hình ảnh gì?
Mùa đông lạnh lẽo
Cảnh xuân tươi sáng, thanh khiết
Cơn mưa dữ dội
Đêm trăng
Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong bài là:
Nhân hoá, so sánh
Đối lập
Nói quá
Hoán dụ
Hình ảnh “tả áo nâu in giữa cánh đồng” gợi:
Người nông dân cần cù, giản dị
Cô gái thành thị
Chiến sĩ
Trẻ nhỏ
Từ “mang đi” trong “Cúi nón mang đi cặp má hồng” có nghĩa là:
Mang theo, đem theo
Đánh rơi
Cất giữ
Trao tặng
Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là:
Niềm thương nhớ, tự hào về mẹ và quê hương
Nỗi buồn chia tay
Sự hối tiếc
Vui tươi rộn ràng
Chủ đề bài “Đường về quê mẹ”:
Tình mẹ – con gắn bó, hình ảnh quê hương thôn dã bình dị
Mối tình tuổi thơ
Cuộc sống công nghiệp
Tình yêu đôi lứa
