wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NĐTT. TEST NHANH KHÚC XẠ VÀ PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng

a)

ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

b)

ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

c)

ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

d)

ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

2.

Trong hiện tượng khúc xạ

a)

mọi tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt đều bị đổi hướng

b)

góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới

c)

khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới

d)

khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

3.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về định luật khúc xạ ánh sáng?

a)

Tia khúc xạ và tia tới đều nằm cùng một phía so với pháp tuyến tại điểm tới

b)

Tia khúc xạ và tia tới đều nằm trong cùng mặt phẳng tới

c)

Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới

d)

Góc tới và góc khúc xạ liên hệ với nhau theo hàm số bậc nhất

4.

Vận tốc ánh sáng trong không khí là v1v_1  , trong nước là v2v_2 . Một tia sáng chiếu từ nước ra ngoài không khí với góc tới là i, có góc khúc xạ là r. Kết luận nào dưới đây là đúng?

a)

v1>v2, i>rv_1>v_2,\ i>r  

b)

v1>v2, i<rv_1>v_2,\ i<r  

c)

v1<v2, i>rv_1<v_2,\ i>r  

d)

v1<v2, i<rv_1<v_2,\ i<r  

5.

Người ta tăng góc tới của một tia sáng chiếu lên mặt của một chất lỏng lên gấp 2 lần. Góc khúc xạ của tia sáng đó

a)

tăng gấp 2 lần

b)

tăng gấp hơn 2 lần

c)

tăng ít hơn 2 lần

d)

tăng nhiều hay ít hơn 2 lần còn tuỳ thuộc vào chiết suất của chất lỏng đó lớn hay nhỏ

6.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì

a)

khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r cũng tăng

b)

khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r giảm

c)

góc khúc xạ và góc tới tỉ lệ thuận với nhau

d)

góc khúc xạ và góc tới tỉ lệ nghịch với nhau

7.

Trong hiện tượng khúc xạ thì

a)

khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

b)

khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới

c)

góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới

d)

mọi tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt đều bị đổi hướng

8.

Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1n_1  , của thuỷ tinh là n2n_2  . Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là

a)

n21=n2n1n_{21}=\frac{n_2}{n_1}  

b)

n21=n1n2n_{21}=\frac{n_1}{n_2}  

c)

n21=n2n1n_{21}=n_2-n_1  

d)

n12=n1n2n_{12}=n_1-n_2  

9.

Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường

a)

cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào vào môi trường kia

b)

càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lớn

c)

càng lớn khi góc khúc xạ càng nhỏ

d)

bằng tỉ số giữa góc khúc xạ và góc tới

10.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng

a)

luôn lớn hơn 1

b)

luôn nhỏ hơn 1

c)

luôn bằng 1

d)

luôn lớn hơn 0

11.

Cho tia sáng đi từ nước (có chiết suất n = 4/3) tới không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là

a)

igh = 41o48’

b)

igh = 48o35’

c)

igh = 62o44’

d)

igh = 38o26’

12.

Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh là 1,8. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi chiếu ánh sáng từ

a)

từ benzen vào nước.

b)

từ nước vào thủy tinh

c)

từ benzen vào thủy tinh

d)

từ chân không vào thủy tinh

13.

Đâu không phải là ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần:

a)
b)
c)
d)
14.

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:

a)

A. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

b)

B. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

c)

C. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

d)

D. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

15.

Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là

a)

A. gương phẳng.

b)

B. gương cầu.

c)

C. cáp dẫn sáng trong nội soi.

d)

D. thấu kính.

16.

Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước. Đó là vì các tia sáng phản xạ

a)

toàn phần trên mặt đường và đi vào mắt.

b)

một phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.

c)

toàn phần trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt.

d)

toàn phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.

17.

Một học sinh nhìn vào hồ nước thấy con cá ở vị trí A. Thực sự con cá ở vị trí:

a)

A’ gần mặt nước hơn ở vị trí A

b)

A’ trùng với vị trí A.

c)

A’ ở xa mặt nước hơn vị trí A.

d)

A’ lệch ngang so với vị trí A.

18.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

A. Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa chùm tia sáng tới.

b)

B. Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang hơn.

c)

C. Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần igh.

d)

D. Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường kém chiết quang với môi trường chiết quang hơn.

19.

Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường thì

a)

A. cường độ sáng của chùm khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.

b)

B. cường độ sáng của chùm phản xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.

c)

C. cường độ sáng của chùm khúc xạ bị triệt tiêu.

d)

D. cả B và C đều đúng.

20.

Đèn led sợi quang là ứng dụng của hiện tượng nào?

a)

phản xạ ánh sáng

b)

phản xạ toàn phần

c)

khúc xạ ánh sáng

d)

tán sắc ánh sáng