wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

giao duc

Total questions: 76

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Giám đốc một công ty quảng cáo là anh A yêu cầu nhân viên là anh D khống chế và giữ khách hàng là anh C tại nhà kho do anh C có hành vi gây rối. Sau hai ngày tìm kiếm, vợ anh C là chị H phát hiện anh bị giam ở công ty này nên nhờ anh Q đến giải cứu chồng. Vì anh D không đồng ý thả anh C nên anh Q đã đánh anh D bị gãy chân. Những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Anh D và anh Q.

b)

Anh A và anh D.      

c)

Anh A, anh D và anh Q.

d)

Anh A, anh D và chị H.

2.

Theo quy định của pháp luật, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện

a)

phương án độc chiếm thị trường

b)

hồ sơ thế chấp tài sản riêng

c)

tội phạm rất nghiêm trọng

d)

kế hoạch phân biệt xã hội

3.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

bảo trợ trẻ em khuyết tật.

b)

giam, giữ người trái pháp luật.

c)

truy tìm tù nhân vượt ngục.

d)

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

4.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

bảo trợ người già neo đơn.

b)

truy tìm đối tượng phản động.

c)

giam, giữ người trái pháp luật.

d)

giám hộ trẻ em khuyết tật.

5.

Anh A, anh E, anh B và anh Q cùng là bảo vệ tại một nông trường. Một lần, phát hiện anh B lấy trộm mủ cao su của nông trường đem bán, anh Q đã giam anh B tại nhà kho với mục đích tống tiền và nhờ anh E canh giữ. Ngày hôm sau, anh A đi ngang qua nhà kho, vô tình thấy anh B bị giam, trong khi anh E đang ngủ. Anh A định bỏ đi vì sợ liên lụy nhưng anh B đã đề nghị anh A tìm cách giải cứu mình và hứa sẽ không báo cáo cấp trên việc anh A tổ chức đánh bạc nên anh A đã giải thoát cho anh B. Những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Anh E, anh Q và anh B.

b)

Anh E và anh A.

c)

Anh E, anh Q và anh A.

d)

Anh E và anh Q.

6.

Ai có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội?

a)

Viện Kiểm sát, Tòa án.

b)

Công an.

c)

Thủ trưởng cơ quan đơn vị.

d)

Giám đốc công ty.

7.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Khống chế tội phạm.

b)

Khống chế tội phạm.

c)

Đe dọa giết người.

d)

Bắt cóc con tin

8.

Quyền nào dưới đây là quyền tự do quan trọng nhất?

a)

Tự do ngôn luận.

b)

Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.   

c)

Bất khả xâm phạm về mặt thân thể

d)

Bí mật thư tín

9.

Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp

a)

phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

b)

đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.

c)

cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.

d)

gây khó khăn cho việc điều tra.

10.

Ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.

b)

Đang chuẩn bị thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

c)

Đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm.

d)

Nghi ngờ thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

11.

Công dân xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Theo dõi con tin.

b)

Điều tra tội phạm.    

c)

Trấn áp bằng bạo lực.

d)

Bắt đối tượng bị truy nã.    

12.

Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.

13.

Sau nhiều lần khuyên B từ bỏ chơi game không được, A đã nghĩ cách vào quán game tìm B đồng thời mạt sát chủ quán vì tội chứa chấp nên bị chủ quán game sỉ nhục và đánh đuổi. Chủ quán game và A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Không được xâm phạm bí mật đời tư.

b)

Được bảo hộ về nhân phẩm, danh dự.      

c)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở

14.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

Đầu độc nạn nhân.

b)

Giải cứu con tin.

c)

Tra tấn tội phạm.

d)

Đe dọa giết người.   

15.

Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

Truy lùng đối tượng gây án.

b)

Tố cáo người phạm tội.

c)

Đánh người gây thương tích.

d)

Vây bắt đối tượng bị truy nã.         

16.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

Tố cáo nghi phạm.

b)

Giải cứu con tin.      

c)

Bảo vệ nhân chứng.

d)

Đầu độc nạn nhân.

17.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?

a)

Xúc phạm người khác.

b)

Tích cực tranh luận.

c)

Phê phán tội phạm.

d)

Khiếu nại vượt cấp.

18.

B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

a)

Chia sẻ thông tin đó trên facebook.

b)

Khuyên B nói xấu lại T trên facebook.

c)

Khuyên T gỡ bỏ tin vì đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác.

d)

Coi như không biết vì đây là việc riêng của T.

19.

Sau khi kết thúc cuộc đàm thoại, thấy nữ tiếp viên hãng hàng không X nhắc nhở hành khách B vì hành vi hút thuốc lá trên máy bay, hành khách A đã chuyển điện thoại sang chế độ video để quay clip. Đúng lúc tiếp viên trưởng đi qua, ông dọa sẽ báo công an nếu A không xóa bỏ đoạn clip đó. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe?

a)

Hành khách A, B và tiếp viên trưởng.

b)

Hành khách A, B và nữ tiếp viên.

c)

Hành khách A và hành khách B.

d)

Hành khách B và nữ tiếp viên.      

20.

Thương con gái mình là chị M bị chồng là anh K đánh trọng thương phải nhập viện điều trị một tháng, ông N nhờ anh T đến nhà dọa nạt con rể. Trong lúc hai bên tranh cãi, anh T đẩy anh K ngã gãy tay nên anh T bị ông P bố anh K áp giải đến cơ quan công an. Những ai dưới đây không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe?

a)

Chị M, ông N và ông P.

b)

Anh K và ông N.     

c)

Anh K và ông P.

d)

Chị M, ông N và anh K

21.

Nghi ngờ anh P sản xuất rượu giả, ông M là công an tự ý xông vào nhà anh P lục soát. Ông M vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

d)

Được pháp luật bảo hộ về tính mạng

22.

Nghi ngờ con trai mình sang nhà ông H để cá độ bóng đá, ông K đã tự ý xông vào nhà ông H để tìm con. Ông K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

d)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự.

23.

Nghi ngờ ông B lấy trộm điện thoại của mình, anh H đã tự ý xông vào nhà ông B để tìm kiếm. Anh H vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện tín.

b)

Bất khả xâm phạm về thân thể.     

c)

Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

d)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

24.

Nghi ngờ vợ mình đang tham gia truyền đạo trái phép tại nhà ông P, anh T đã tự ý xông vào nhà ông P để tìm vợ. Anh T vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Được bảo đảm an toàn và bí mật điện thoại, điện tín.

b)

Bất khả xâm phạm về thân thể.     

c)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

d)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

25.

Biết người yêu mình là anh A nghiện ma túy, chị B cùng gia đình đã chủ động cự tuyệt và kiên quyết ngăn cản không cho anh A đến nhà. Sau nhiều lần tìm gặp đều bị người yêu từ chối, muốn níu kéo tình cảm, anh A đột nhập vào phòng riêng của chị B để lại lá thư có nội dung đe dọa sẽ tự sát nếu không cưới được chị làm vợ. Anh A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Đảm bảo an toàn tính mạng.          

c)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

d)

Đảm bảo bí mật thư tín, điện tín.

26.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người nào đó có

a)

quyết định điều động nhân sự.

b)

. hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.

c)

đối tượng tố cáo nặng danh.

d)

công cụ để thực hiện tội phạm.

27.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có

a)

người lạ tạm trú.

b)

tội phạm lẩn trốn.

c)

tranh chấp tài sản.

d)

hoạt động tôn giáo.

28.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có

a)

tội phạm đang lẩn trốn.

b)

phương tiện gây án

c)

bạo lực gia đình.

d)

người đang bị truy nã.

29.

Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo

a)

yêu cầu của

b)

yêu cầu của Viện Kiểm sát.

c)

chỉ đạo của cơ quan điều tra

d)

trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

30.

Theo quy định của pháp luật, việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân chỉ được thực hiện khi có

a)

kiến nghị, đề xuất của người dân.

b)

yêu cầu của nhân viên bưu điện

c)

quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

d)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

31.

Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?

a)

Nhân viên chuyển phát nhanh.

b)

Đội ngũ phóng viên báo chí.          

c)

Lực lượng bưu chính viễn thông.

d)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

32.

Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự do ngôn luận của công dân.

b)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.

c)

Quyền tự do dân chủ của công dân.

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

33.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

b)

cần chứng cứ để điều tra vụ án.     

c)

thống kê bưu phẩm đã giao.

d)

đính chính thông tin cá nhân.        

34.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

thống kê bưu phẩm thất lạc.

b)

sao lưu biên lai thu phí.                  

c)

xác minh địa chỉ giao hàng.

d)

cần phục vụ công tác điều tra.       

35.

Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tự ý phát tán thư tín của người khác.

b)

Niêm yết thông tin quảng cáo.

c)

Bảo mật thông tin nội bộ.

d)

Sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh.

36.

Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Phát tán công văn gửi nhầm địa chỉ.

b)

Lựa chọn dịch vụ điện hoa.

c)

Chia sẻ điện tín của khách hàng.

d)

Tiêu hủy thư không có người nhận.

37.

Chị Y đã nhờ anh K sửa giúp máy tính. Phát hiện trong hòm thư điện tử của chị Y có nhiều mẫu thiết kế mới, anh K đã vội vã sao chép. Sau đó K tâm sự và nhờ X làm môi giới để bán những mẫu đó cho công ty thời trang Z. Vì mẫu đẹp, K và X đã được trả một khoản tiền lớn. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn, bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?

a)

Anh K và anh X.

b)

Anh K, X và công ty Z.     

c)

Anh K.

d)

Anh K và công ty Z

38.

Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng

a)

niêm yết công khai.

b)

kiểm soát nội dung.

c)

sao kê đồng loạt.

d)

bảo đảm bí mật.

39.

Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng

a)

Chủ động thu thập và lưu trữ.

b)

thực hiện in ấn và phân loại.

c)

tiến hành sao kê và cất giữ.

d)

bảo đảm an toàn và bí mật

40.

Trong cuộc họp của công ty, ông B là Tổng giám đốc đã ngắt lời không cho chị N phát biểu phê bình chủ tịch công đoàn. Khi anh A đang trình bày ý kiến ủng hộ quan điểm của chị N thì bị ông H là Phó Tổng giám đốc ra lệnh cho anh M là nhân viên bảo vệ ngoài hội trường buộc anh A phải ra khỏi cuộc họp. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?

a)

Ông B, ông H và chị N.

b)

Ông B và ông H.                  

c)

Ông H và anh M.

d)

Ông B, ông H và anh M.

41.

Trong một cuộc họp, ông B là Chủ tịch phường đã ngắt lời không cho anh H tiếp tục phát biểu khi anh lên tiếng phê bình chị C. Do anh H phản đối nên ông B đã lệnh cho anh K là nhân viên bảo vệ ngoài hội trường buộc anh H phải rời cuộc họp. Anh G là nhân viên dưới quyền ông B nhân chuyện này đã viết bài bịa đặt ông bạo hành nhân viên đăng lên mạng xã hội làm cho uy tín của ông B bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?

a)

Ông B, và anh G. D anh H

b)

Ông B, và anh G. anh K .   

c)

Ông B và anh G.

d)

Anh H và anh G.                  

42.

Nghi ngờ chị D viết bài nói xấu mình trên mạng xã hội nên ông H là Chủ tịch xã đã ngăn cản chị D phát biểu trong cuộc họp Hội đồng nhân dân. Thấy vậy, anh M lên tiếng bảo vệ chị D nhưng bị ông K chủ tọa cuộc họp ngắt lời không cho phát biểu. Chứng kiến sự việc, chị P rủ bà T ngồi bên cạnh bỏ họp cùng ra về. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?

a)

Ông H và ông K.

b)

Chị P và bà T.          

c)

Ông H, ông K và chị D.

d)

Ông H, ông K và chị P.      

43.

Ông A là giám đốc, ông S là phó giám đốc, chị M và anh Q là nhân viên, anh D là bảo vệ cùng làm việc tại công ty X. Trong một cuộc họp, chị M nêu ý kiến trái chiều nên đã bị ông A yêu cầu dừng phát biểu. Mặc dù vậy, chị M vẫn kiên quyết trình bày quan điểm của mình. Thấy vậy, ông S ép chị M dừng lời và chỉ đạo anh D đuổi chị ra ngoài. Có mặt trong cuộc họp, anh Q đã dùng điện thoại quay lại toàn bộ sự việc và chia sẻ với nhiều người. Những ai sau đây đã vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?

a)

Ông A và anh Q.

b)

Ông S, ông A và anh D.      

c)

Ông S và ông A.

d)

Ông S, anh Q và anh D.      

44.

Ông B là giám đốc, ông M là phó giám đốc, chị K và anh D là nhân viên, anh C là bảo vệ cùng làm việc tại công ty X. Trong một cuộc họp, chị K nêu ý kiến trái chiều nên đã bị ông B yêu cầu dừng phát biểu. Mặc dù vậy, chị K vẫn kiên quyết trình bày quan điểm của mình. Thấy vậy, ông M ép chị K dừng lời và chỉ đạo anh C đuổi chị ra ngoài. Có mặt trong cuộc họp, anh D đã dùng điện thoại quay lại toàn bộ sự việc và chia sẻ với nhiều người. Những ai sau đây đã vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?

a)

Ông M, ông B và anh C.

b)

Ông M, anh D và anh C.                 

c)

Ông M và anh C.

d)

Ông B và ôngM           

45.

Trong cuộc họp khu dân cư X, biết anh A bất bình với ý kiến áp đặt của tổ trưởng dân phố, anh B ngồi bên cạnh khuyên anh A nên thể hiện chính kiến cá nhân. Thấy anh A vẫn im lặng vì sợ mất lòng tổ trưởng nên anh B đã đứng lên thẳng thắn phê bình anh A đồng thời bày tỏ toàn bộ quan điểm của mình. Anh B đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Tự do ngôn luận.

b)

Khiếu nại, tố cáo.    

c)

Cung cấp thông tin.

d)

Kiểm tra, giám sát.

46.

Bà Q viết bài đăng báo bày tỏ lòng tri ân đối với các nhân viên y tế đã luôn tiên phong trong cuộc chiến phòng chống dịch covid – 19. Bà Q đã thực hiện quyền nào sau đây của công dân?

a)

Thông cáo báo chí.

b)

Tự do ngôn luận.

c)

Đối thoại trực tuyến.

d)

Kiểm soát truyền thông.

47.

Ông B viết bài đăng báo ca ngợi lực lượng chức năng đã cùng đồng bào khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra, ông B đã thực hiện quyền nào sau đây của công dân ?

a)

Thông cáo báo chí

b)

Ðối thoại trực tuyến

c)

Tự do ngôn luận

d)

Quản trị truyền thông

48.

Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là

a)

theo dõi diễn biến dịch bệnh.

b)

tuyên truyền thông tin thất thiệt.         

c)

phát biểu ý kiến trong hội nghị.

d)

phát tán mọi quan điểm trái chiều

49.

Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là

a)

theo dõi diễn biến dịch bệnh.

b)

tuyên truyền thông tin thất thiệt

c)

viết bài gửi đăng báo.

d)

phát tán mọi quan điểm trái chiều.      

50.

Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi độc lập viết phiếu bầu, anh Q nhờ chị B và được chị B đồng ý bỏ giúp phiếu bầu của anh vào hòm phiếu. Anh Q vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?

a)

Gián tiếp.

b)

Ủy quyền.

c)

Đại diện

d)

Trực tiếp.      

51.

Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, anh A đã viết rồi tự tay bỏ lá phiếu của mình và của cụ Q là người không biết chữ vào hòm phiếu. Anh A và cụ Q cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Công khai.

b)

Phổ biến.       

c)

Trực tiếp.      

d)

Bỏ phiếu kín.

52.

Trong quá trình bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi có lời nhờ anh H là nhân viên dưới quyền bỏ phiếu cho chị gái mình, Giám đốc T luôn đứng cạnh anh theo dõi, giám sát. Vì mang ơn Giám đốc, anh H buộc phải đồng ý. Giám đốc T đã không thực hiện đúng nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Bình đẳng

b)

Trực tiếp

c)

Bỏ phiếu kín

d)

Phổ thông

53.

Tại điểm bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp xã X, anh M gợi ý chị C bỏ phiếu cho ứng cử viên là người thân của mình. Thấy chị C còn băn khoăn, anh M nhanh tay gạch phiếu bầu giúp chị rồi bỏ luôn lá phiếu đó vào hòm phiếu. Anh M đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Gián tiếp.

b)

Ủy quyền.

c)

Phổ thông.    

d)

Trực tiếp.      

54.

Trong ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì anh P đang bị tạm giam để điều tra nên nhân viên tổ bầu cử đã mang hòm phiếu phụ đến trại tạm giam và hướng dẫn anh P bỏ phiếu. Anh P đã được thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Công khai.

b)

Đại diện.

c)

Trực tiếp.

d)

Ủy quyền

55.

Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị M và chị Q đã bàn bạc và thống nhất lựa chọn danh sách đại biểu giống nhau. Sau đó, mỗi người tự bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu. Chị M và chị Q vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Bình đẳng.

b)

Trực tiếp.      

c)

Bỏ phiếu kín.

d)

Phổ thông.

56.

Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì không biết chữ nên cụ T nhờ anh P viết hộ phiếu bầu theo ý của cụ rồi cụ tự tay bỏ phiếu vào hòm phiếu. Cụ T đã thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Đại diện.

b)

Trực tiếp

c)

Công khai.

d)

Gián tiếp.      

57.

Việc công dân đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật Giáo dục là thực hiện tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi

a)

khu vực.

b)

địa phương.

c)

cả nước.

d)

cơ sở.    

58.

Việc chính quyền xã tổ chức lấy ý kiến của người dân về chủ trương xây dựng công trình phúc lợi cộng đồng là đảm bảo quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi

a)

cơ sở

b)

cả nước.

c)

toàn quốc.

d)

lãnh thổ.

59.

Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân thảo luận về kế hoạch sử dụng đất ở địa phương là bảo đảm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi

a)

quốc gia.

b)

lãnh thổ

c)

cơ sở.       

d)

cả nước.

60.

Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương, công dân đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi

a)

quốc gia.

b)

lãnh thổ

c)

cơ sở.       

d)

cả nước.

61.

Ở phạm vi cơ sở, quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân không được thực hiện theo cơ chế

a)

dân biết.

b)

dân bàn

c)

dân kiểm tra.      

d)

dân quản lí

62.

Công dân tham gia xây dựng hương ước làng xã là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi

a)

quốc gia

b)

lãnh thổ.

c)

cả nước.

d)

cơ sở

63.

Công dân T tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến cho dự án mở rộng khu dân cư của xã. Điều này cho thấy công dân T đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây?

a)

Quyền tự do ngôn luận.

b)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Đóng góp ý kiến nơi công cộng.

d)

Được cung cấp thông tin nội bộ.        

64.

Chính quyền phường T tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch xây dựng nếp sống văn minh đô thị và phân loại rác thải tại nguồn. Việc làm này góp phần thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở theo cơ chế nào dưới đây?

a)

quốc gia.

b)

lãnh thổ.

c)

cả nước.        

d)

cơ sở

65.

Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân

a)

kiểm tra

b)

tự quyết.

c)

quản lí          

d)

điều hành. 

66.

Bác H tham gia đóng góp ý kiến xây dựng hương ước của làng, xã. Trong trường hợp trên, bác H đã thể hiện dân chủ theo cơ chế nào dưới đây?

a)

Dân giám sát và kiểm tra.

b)

Dân bàn và quyết định.

c)

Dân biết và thực hiện.

d)

Dân xây dựng và quản lý.

67.

Chị M bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 8 tháng tuổi. Chị M cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?

a)

Quyền khiếu nại.

b)

Quyền tố cáo.

c)

Quyền dân chủ.

d)

Quyền bình đẳng.

68.

Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, T đã báo ngay cho cơ quan công an. T đã thực hiện quyền nào của công dân?

a)

Quyền nhân thân.

b)

Quyền tự do ngôn luận.                  

c)

Quyền tố cáo.

d)

Quyền khiếu nại.     

69.

Quyền khiếu nại thể hiện mối quan hệ giữa

a)

cộng đồng và đoàn thể.

b)

nhà nước và công dân.

c)

cộng đồng và cá nhân

d)

nhà nước và xã hội.      

70.

Chủ thể nào dưới đây có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu?

a)

Nhân viên hòa giải.

b)

Cán bộ thanh tra liên ngành.

c)

Thủ trưởng cơ quan nhà nước.   

d)

Cảnh sát khu vực.            

71.

Công dân được khiếu nại trong trường hợp quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị

a)

ảnh hưởng.

b)

xâm hại.      

c)

phát tán.        

d)

thu hồi.

72.

Khi báo cho cơ quan có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của người khác là công dân đã thực hiện quyền

a)

tố cáo.

b)

tố tụng.          

c)

khiếu kiện.

d)

khiếu nại.

73.

Theo quy định của pháp luật, công dân cần thực hiện quyền khiếu nại khi nhận được

a)

quyết định buộc thôi việc không rõ lí do.

b)

phiếu thăm dò ý kiến cá nhân.

c)

kế hoạch giao kết hợp đồng lao động.

d)

thông báo tuyển dụng nhân sự.      

74.

Theo quy định của pháp luật, công dân cần thực hiện quyền tố cáo khi phát hiện người nào đó đang

a)

tham gia hoạt động tôn giáo.

b)

bí mật theo dõi nghi can.

c)

tổ chức truy bắt tội phạm.

d)

kích động biểu tình trái phép

75.

Theo quy định của pháp luật, quyền khiếu nại được áp dụng trong trường hợp công dân

a)

bị cắt giảm tiền lương trái quy định.

b)

tìm thấy chứng cứ bạo hành trẻ em.

c)

chứng kiến tù nhân vượt ngục

d)

phát hiện tội phạm truy nã.

76.

Theo quy định của pháp luật, công dân cần sử dụng quyền tố cáo khi phát hiện người nào đó đang

a)

thanh lí tài sản.

b)

buôn bán hàng cấm.

c)

giải cứu con tin.       

d)

khống chế tội phạm.