NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra thường xuyên 2
Total questions: 20
Worksheet time: 11mins
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
sinh cảnh.
ổ sinh thái.
giới hạn sinh thái.
môi trường.
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa là
quá trình giao phối.
biến dị tổ hợp.
đột biến.
di nhập gen.
Chuồn chuồn, ve sầu,… có số lượng nhiều vào các tháng mùa xuân hè nhưng rất ít vào những tháng mùa đông. Đây là dạng biến động số lượng
theo chu kì mùa.
theo chu kì ngày đêm.
theo chu kì tháng.
không theo chu kì.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đột biến và di – nhập gen có chung đặc điểm nào sau đây?
Có thể làm phong phú vốn gen của quần thể.
Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa.
Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?
mật độ.
độ đa dạng.
sức sinh sản.
tỉ lệ đực – cái.
Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?
Làm tăng số lượng các cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể.
Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp.
Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới.
Làm cơ sở mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới.
Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ.
sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển, trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát, khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp?
Kí sinh vật chủ.
Hợp tác.
Cộng sinh.
Vật ăn thịt – con mồi.
Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li
cơ học.
sinh thái.
tập tính.
không gian.
Hiện tượng khống chế sinh học đã
làm mất cân bằng trong quần xã.
làm cho một loài bị tiêu diệt.
đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã.
làm cho quần xã chậm phát triển.
Trong hệ sinh thái, quá trình sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp các chất hữu cơ được thực hiện bởi nhóm
sinh vật tiêu thụ bậc 2.
sinh vật tiêu thụ bậc 1.
sinh vật sản xuất
sinh vật phân giải
Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến nhất là
Phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm
Phân bố đồng đều
Phân bố theo chiều thẳng đứng
Khi nói về chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn không kéo dài quá 6 mắt xích
Tất cả các chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn đều khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng
Trong một chuỗi thức ăn, mỗi mắt xích chỉ có một loài sinh vật.
Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
Môi trường sống của các loài giun kí sinh là:
môi trường trên cạn.
môi trường nước
môi trường sinh vật
môi trường đất
Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?
Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.
Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu, sinh vật, người ta chia lịch sử Trái Đất thành các đại theo thời gian từ trước đến nay là
Đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh.
Đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Nguyên sinh, đại Tân sinh.
Đại Cổ sinh, đại Nguyên sinh, đại Thái cổ, đại Trung sinh, đại Tân sinh.
Đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Trung sinh, đại Cổ sinh, đại Tân sinh.
Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm
trước sinh sản.
đang sinh sản.
trước sinh sản và đang sinh sản.
đang sinh sản và sau sinh sản
Trong quần xã sinh vật đồng cỏ loài chiếm ưu thế là
cỏ bợ.
trâu, bò.
bướm.
sâu ăn cỏ.
Khi nói về diễn thế nguyên sinh, phát biểu, phát biểu nào sau đây đúng?
Diễn thế nguyên sinh chỉ chịu tác động của ngoại cảnh.
Kết quả của diễn thế nguyên sinh là hình thành quần xã suy thoái.
Trong diễn thế nguyên sinh, thành phần loài của quần xã không thay đổi.
Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
Bể cá cảnh được gọi là
hệ sinh thái nhân tạo.
hệ sinh thái nước mặn.
hệ sinh thái nước ngọt.
hệ sinh thái tự nhiên.
