wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN lớp 6 giữa kì 2

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Một túi đường có khối lượng 2 kg thì có trọng lượng gần bảng

a)

2N   

b)

20N

c)

200N

d)

2000N

2.

Một thùng hoa quả có trọng lượng 50 N thì thùng hoa quả đó có khối lượng bao nhiêu kg?

a)

5 kg

b)

0,5 kg

c)

50 kg

d)

500 kg

3.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Khối lượng của túi đường chỉ lượng đường chứa trong túi.

b)

Trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên người đó.

c)

Trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó.

d)

Khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó.

4.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

trọng lượng của vật là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

b)

trọng lượng của một vật có đơn vị là kg.

c)

trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật,

d)

trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích của vật.

5.

Khi ta đem cân một vật là ta muốn biết

a)

trọng lượng của vật đó.

b)

thể tích của vật đó.

c)

khối lượng của vật đó.

d)

so sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của các vật khác.

6.

Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?

a)

Một hành tỉnh trong chuyển động xung quanh một ngôi sao.

b)

Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung.

c)

Thủ môn bắt được bóng trước khung thành.

d)

Quả táo rơi từ trên cây xuống,

7.

rường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?

a)

Vận động viên nâng tạ.

b)

Người dọn hàng đấy thùng hàng trên sản.

c)

Giọt mưa đang rơi,

d)

Bạn Na đóng định vào tường.

8.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

a)

Lực kế là dụng cụ để đo khối lượng.

b)

Lực kế là dụng cụ đo trọng lượng.

c)

Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng và khối lượng.

d)

Lực kế là dụng cụ để đo lực.

9.

Phát biểu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?

a)

Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

b)

Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy,

c)

Khi vật chuyền động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy,

d)

Lực ma sát trượt cản trở chuyến động trượt của vật này trên bề mặt vật kia.

10.

Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi

a)

quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.

b)

ô tô đang chuyến động, đột ngột hãm phanh.

c)

quả bóng bàn đặt trên mặt bàn nằm ngang nhẵn bóng.

d)

xe đạp đang xuống dốc.

11.

Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để nó chuyển động. Vật sau đó chuyến động chậm dần vì có

a)

trọng lực.

b)

lực hấp dẫn.

c)

lực búng của tay.

d)

lực ma sát

12.

Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?

a)

Ma sát giữa các viên bị với ổ trục xe đạp, xe máy.

b)

Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn.

c)

Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động.

d)

Ma sắt giữa má phanh với vành xe.

13.

Đặt vật trên một mặt bàn năm ngang, móc lực kế vào vật và kéo sao cho lực kế luôn song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế khi đó

a)

bằng độ lớn lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật.

b)

bằng độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật,

c)

lớn hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật,

d)

nhỏ hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

14.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Lực ma sát chỉ sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác,

b)

Lực ma sát chỉ sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt một vật khác,

c)

Lực ma sát chỉ xuất hiện khi một vật đứng yên trên bề mặt một vật khác.

d)

Lực ma sát có thể có lợi hoặc có hại.

15.

Bào tử đảm là cơ quan sinh sản của loại nấm nào sau đây?

a)

Nấm hương.

b)

Nấm bụng dê.

c)

Năm mốc.

d)

Nấm men.

16.

Thuốc kháng sinh penicilin được sản xuất từ

a)

nấm men. 

b)

nấm mốc.

c)

nấm mộc nhĩ.

d)

nấm độc đỏ.

17.

Quá trình chế biến rượu vang cần sinh vật nào sau đây là chủ yếu?

a)

Nấm men.

b)

Vi khuẩn.

c)

Nguyên sinh vật

d)

Virus.

18.

Ở đương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu?

A.

B.

C.

D.

a)

Mật dưới của lá.

b)

Mặt trên của lá.

c)

Thân cây.

d)

Rễ cây

19.

Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?

a)

Gỗ.

b)

Nước khoáng.

c)

Sodium chioride.

d)

Nước biển.

20.

Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào

a)

tính chất của chất.

b)

thể của chất.

c)

mùi vị của chất.

d)

số chất tạo nên.

21.

Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây?

a)

Nghiền nhỏ muối ăn.

b)

Đun nóng nước.

c)

Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều.

d)

Bỏ thêm đá lạnh vào.

22.

Hỗn hợp nào sau đây không được xem là dung dịch?

a)

Hỗn hợp nước đường.

b)

Hỗn hợp nước muối,

c)

Hỗn hợp bột mì và nước khuấy đều.

d)

Hỗn hợp nước và rượu.

23.

Hai chất lỏng không hoà tan vào nhau nhưng khi chịu tác động, chúng lại phân tán vào nhau thì gọi là

a)

dung dịch.

b)

huyền phù.

c)

nhủ tương.

d)

chất tinh khiết

24.

Khi hoà tan bột đá vôi vào nước, chỉ một lượng chất này tan trong nước; phần còn lại làm cho nước bị đục. Hỗn hợp này được coi là

a)

dung dịch.

b)

chất tan,

c)

nhũ tương.

d)

huyền phù.

25.

Hình ảnh dưới đây minh hoạ cho trạng thái nào của hỗn hợp?

a)

Dung dịch.

b)

Huyền phù.

c)

Nhũ tương.

d)

Hỗn hợp đồng nhất.

26.

Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình hình thành,

a)

huyền phù

b)

nhũ tương

c)

dung dịch.

d)

dung môi.

27.

Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, tạ thu được

a)

nhủ tương.

b)

huyền phù.

c)

dung dịch.

d)

dung môi,

28.

Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách cát lần trong nước?

a)

Lọc.

b)

Dùng máy li tâm.

c)

Chiết.

d)

Cô cạn.

29.

Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?

a)

Lọc.

b)

Dùng máy li tâm.

c)

Chiết.

d)

Cô cạn.

30.

Trong máy lọc nước có nhiều lõi lọc khác nhau. Trong đó, có một lõi làm bằng bông được ép rất chặt. Theo em, lõi bông đó có tác dụng gì?

a)

Lọc chất tan trong nước.

b)

Lọc chất không tan trong nước.

c)

Lọc và giữ lại khoáng chất.

d)

Lọc hoá chất độc hại.

31.

Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì?

a)

Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào.

b)

Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào,

c)

Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào.

d)

Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào,

32.

Cho hình ảnh về dụng cụ bên:

a)

Nước và rượu.

b)

Cát lẫn trong nước.

c)

Bột mì lẫn trong nước.

d)

Dầu ăn và nước.

33.

Khí nitrogen và khí œyoen là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ xuống dưới - 96oC để hoá lỏng không khí, sau đó nâng nhiệt độ đến đưới -183 oC. Khi đó, nitrogen bay ra và còn lại là oxygen dạng lỏng. Phương pháo tách khí nitrogen và khí oœcygen ra khỏi không khí như trên được gọi là

a)

phương pháp lọc.

b)

phương pháp chiết.

c)

phương pháp cô cạn.

d)

phương pháp chưng phân đoạn.

34.

Cho các vật thể: áo sơ mi, bút chì, đôi giày, viên kim cương. Vật thể chỉ chứa một chất duy nhất là

a)

Áo sơ mi.       

b)

Bút chì.

c)

Viên kim cương. 

d)

Đôi giày.

35.

Chất nào sau đây tan nhiều trong nước nóng?

a)

Muối ăn.         

b)

Nến.

c)

Khí carbon dioxide.     

d)

Dầu ăn.

36.

Hỗn hợp nào sau đây là dung dịch chỉ chứa một chất tan?

a)

Nước mắm.   

b)

Sữa.

c)

Nước chanh đường.    

d)

Nước đường.

37.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Nấm là sinh vật đơn bào hoặc đa bào nhân thực

b)

Nấm hương, nấm mốc là đại diện thuộc nhóm nấm túi

c)

Chỉ có thể quan sát nấm dưới kính hiển vi

d)

Tất cả các loài nấm đều có lợi cho con người

38.

Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra?

a)

Gây bệnh nấm da ở động vật.

b)

Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.

c)

Gây bệnh viêm gan B ở người.

d)

Gây ngộ độc thực phẩm ở người.

39.

Loại nấm nào dưới đây là nấm đơn bào?

a)

Nấm hương 

b)

Nấm mỡ       

c)

Nấm men 

d)

Nấm linh chi

40.

Loại nấm nào sau đây được dùng làm thuốc?

a)

Nấm đùi gà   

b)

Nấm kim châm

c)

Nấm thông

d)

Đông trùng hạ thảo