wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chinh phục tiếng Việt lớp 5

Total questions: 35

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Từ nào dưới đây có tiếng đồng không có nghĩa là “cùng”?

a)

Đồng hương

b)

Thần đồng

c)

Đồng nghĩa

d)

Đồng chí

2.

Cặp từ nào dưới đây cùng nghĩa với nhau?

a)

Leo - chạy

b)

Chịu đựng - rèn luyện

c)

Luyện tập - rèn luyện

d)

Đứng - ngồi

3.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ "tự trọng"?

a)

Tin vào bản thân mình

b)

Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

c)

Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác

d)

Coi trọng mình và xem thường người khác

4.

Câu kể hay câu trần thuật được dùng để:

a)

Nêu điều chưa biết cần được giải đáp

b)

Kể, thông báo, nhận định, miêu tả về một sự vật, một sự việc

c)

Nêu yêu cầu, đề nghị với người khác

d)

Bày tỏ cảm xúc của mình về một sự vật, một sự việc

5.

Câu nào dưới đây dùng dấu phẩy chưa đúng?

A. Mùa thu, tiết trời mát mẻ.

B. Hoa huệ hoa lan, tỏa hương thơm ngát.

C. Từng đàn kiến đen, kiến vàng hành quân đầy đường.

D. Nam thích đá cầu, cờ vua.

a)

Mùa thu, tiết trời mát mẻ.

b)

Từng đàn kiến đen, kiến vàng hành quân đầy đường.

c)

Hoa huệ hoa lan, tỏa hương thơm ngát.

d)

Nam thích đá cầu, cờ vua.

6.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

Mưa rào rào trên sân gạch, mưa đồm độp trên phên nứa.

b)

Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to.

c)

Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh mùa đông.

d)

Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran.

7.

Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây ca ngợi đạo lý thủy chung, luôn biết ơn những người có công với nước với dân?

a)

Muôn người như một

b)

Chịu thương, chịu khó

c)

Dám nghĩ dám làm

d)

Uống nước nhớ nguồn

8.

Câu ghép nào biểu thị quan hệ tương phản trong các câu sau đây?

a)

Chúng em chăm học nên cô giáo rất mực thương yêu.

b)

Do được dạy dỗ nên em bé rất ngoan.

c)

Tuy Hoàng không được khỏe nhưng Hoàng vẫn đi học.

d)

Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm.

9.

Từ “Thưa thớt” thuộc từ loại nào?

a)

Đại từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

d)

Danh từ

10.

Từ “trong” ở cụm từ “phấp phới trong gió” và từ “trong” ở cụm từ “nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đó là một từ nhiều nghĩa

b)

Đó là hai từ đồng nghĩa

c)

Đó là hai từ đồng âm

d)

Đó là hai từ trái nghĩa

11.

Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?

a)

Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển

b)

Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển

c)

Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển

d)

Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển

12.

Trong câu “Dòng suối róc rách trong suốt như pha lê, hát lên những bản nhạc dịu dàng.”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

d)

Điệp từ

13.

“Thơm thoang thỏang” có nghĩa là gì?

a)

Mùi thơm ngào ngạt lan xa

b)

Mùi thơm phảng phất, nhẹ nhàng

c)

Mùi thơm bốc lên mạnh mẽ

d)

Mùi thơm lan tỏa đậm đà

14.

“Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo,

Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.”

Câu ca dao trên là câu ghép có quan hệ gì giữa các vế câu?

a)

quan hệ nguyên nhân - kết quả.

b)

quan hệ kết quả - nguyên nhân.

c)

quan hệ điều kiện - kết quả.

d)

quan hệ tương phản.

15.

“Đất sỏi có chạch vàng” nghĩa là gì?

a)

Nơi khắc nghiệt, nghèo nàn nhưng vượng khí hào kiệt, sinh ra nhiều tài năng, nhiều nhân vật lỗi lạc.

b)

Nơi có điều kiện thuận lợi, dễ làm ăn, nhiều người tập trung, qui tụ đông đúc để sinh sống, gây dựng cơ đồ sự nghiệp.

c)

Phong tục tập quán, lề thói riêng của từng địa phương đòi hỏi phải được tuân thủ, tôn trọng

d)

Nơi xa lạ, không có quan hệ thân thuộc với mình.

16.

Xét các câu sau:

Bà em mua hai con mực.

Mực nước đã dâng lên cao.

Trình độ văn chương của anh ấy cũng có mực

a)

“mực” trong câu a và b là các từ nhiều nghĩa.

b)

“mực” trong câu b và c là các từ nhiều nghĩa.

c)

“mực” trong câu a và b là các từ đồng âm.

d)

Cả B và C đều đúng.

17.

Chủ ngữ của câu: “Lom khom dưới núi tiều vài chú” là:

a)

Lom khom.

b)

vài chú

c)

tiều vài chú

d)

dưới núi

18.

Dòng nào dưới đây chứa các từ thể hiện nét đẹp tâm hồn, tính cách của con người?

a)

thuỳ mị, nết na, đằm thắm, xinh đẹp, phúc hậu

b)

thuỳ mị, nết na, đằm thắm, hồn nhiên, phúc hậu

c)

thuỳ mị, nết na, đằm thắm, thon thả, phúc hậu

d)

thuỳ mị, nết na, hồn nhiên, đằm thắm, cường tráng

19.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Lưng con cào cào và đôi cánh mỏng mảnh của nó tô màu tía, nom đẹp lạ.

b)

Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.

c)

Sóng nhè nhẹ liếm vào bãi cát, bọt tung trắng xoá.

d)

Vì những điều đã hứa với cô giáo, nó quyết tâm học thật giỏi.

20.

Dòng nào dưới đây là vị ngữ của câu: “Những chú voi chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi.”?

a)

chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi

b)

huơ vòi

c)

ghìm đà, huơ vòi

d)

đều ghìm đà, huơ vòi

21.

Câu: “Lan cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu.” có mấy động từ?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

22.

Nhóm từ nào dưới đây là nhóm các từ láy:

a)

mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm

b)

mồ mả, máu mủ, mơ mộng

c)

mờ mịt, mềm mịn, mênh mông

d)

mộng mị, mỉa mai, mải mê

23.

Chủ ngữ của câu: “Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò còn đọng lại mãi trong tâm hồn chúng em.” là:

a)

Cái hương vị ngọt ngào nhất

b)

Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò

c)

Cái hương vị

d)

Cái hương vị ngọt ngào

24.

Câu tục ngữ: “Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.” nói lên phẩm chất gì của người phụ nữ:

a)

Yêu thương con.

b)

Lòng yêu thương con và sự hy sinh của người mẹ.

c)

Nhường nhịn, giỏi giang.

d)

Đảm đang, kiên cường và sự hy sinh của người mẹ.

25.

Từ nào chứa tiếng “ mắt” mang nghĩa gốc?

a)

quả na mở mắt

b)

mắt bão

c)

mắt em bé đen lay láy

d)

dứa mới chín vài mắt

26.

Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ gọn gàng ?

a)

ngăn nắp

b)

lộn xộn

c)

bừa bãi

d)

cẩu thả

27.

Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?

a)

vắng lặng

b)

nhanh nhảu

c)

chậm chạp

d)

xinh xắn

28.

Dòng nào dưới đây không phải là câu:

a)

Trên cành cây, ve kêu ra rả.

b)

Khi em nhìn thấy ánh mắt ngập tràn tình yêu thương của mẹ.

c)

Hoa đi học.

d)

Bố em đi làm về.

29.

Chủ ngữ trong câu: “ Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi màu đông, những chùm hoa khép miệng đã bắt đầu kết trái.” là:

a)

những chùm hoa

b)

trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi mùa đông

c)

những chùm hoa khép miệng

d)

trong sương thu ẩm ướt

30.

Trong đoạn văn: “ Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy.” , tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả lá phượng  

a)

so sánh

b)

nhân hóa

c)

so sánh và nhân hóa 

d)

điệp từ  

31.

Điền cặp từ trái nghĩa vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu tục ngữ sau:

                        ….. cậy cha, …. cậy con

                        ….. không chăm học, …. còn cậy ai.       

a)

trẻ-già-lớn-bé

b)

trẻ-già-bé-lớn

c)

khỏe-yếu-nhỏ-to

d)

khỏe-yếu-bé-lớn

32.

Câu nào là câu cầu khiến?

a)

Mẹ về rồi! 

b)

A, mẹ về!

c)

Mẹ về đi, mẹ!

d)

Mẹ đã về chưa?

33.

Từ “ kén” trong câu “ Cô ấy kén lắm.” thuộc từ loại nào?

a)

động từ

b)

tính từ

c)

danh từ

d)

đại từ

34.

Câu: “ Mọc giữa dòng sông xanh một bông hoa tím biếc.” Có cấu trúc thế nào?

a)

chủ ngữ - vị ngữ 

b)

trạng ngữ, vị ngữ - chủ ngữ

c)

trạng ngữ, chủ ngữ - vị ngữ  

d)

vị ngữ - chủ ngữ

35.

Dấu hai chấm trong câu : “ Áo dài phụ nữ có hai loại: áo dài tứ thân và áo dài năm thân.” có tác dụng gì?

a)

Báo hiệu một sự liệt kê

b)

Để dẫn lời nói của nhân vật

c)

Báo hiệu bộ phận đứng trước giải thích cho bộ phận đứng sau.     

d)

Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.