wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tieng Viet 9 bai so 3

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Từ Hán Việt nào không phải từ ghép đẳng lập?

a)

Giang sơn

b)

Xã tắc

c)

Quốc kỳ

d)

Sơn thủy

2.

Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm,

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.

(Bằng Việt)

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

So sánh

d)

Nhân hóa

3.

Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì?

"Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá"

(Đồng chí - Chính Hữu) 

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

Nói quá

d)

Nói giảm nói tránh

4.

Câu hát: "Xanh cuộc đời và xanh những ước mơ" được chuyển theo hình thức nào?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

5.

Trong câu thơ “ Vẫn biết trời xanh là mãi mãi - Mà sao nghe nhói ở trong tim” (Viễn Phương); biện pháp tu từ nào đã được sử dụng?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Hoán dụ

d)

Nhân hóa

6.

Phần in đậm trong câu văn sau là thành phần gì? "Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp"?

a)

Khởi ngữ

b)

Biệt lập tình thái

c)

Biệt lập cảm thán

d)

Biệt lập phụ chú

7.

Câu văn: “Tôi nói như gắt vào máy” (Lê Minh Khuê) thuộc kiểu câu nào?

a)

Câu đặc biệt

b)

Câu rút gọn

c)

Câu đơn

d)

Câu ghép

8.

Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ Hán -Việt?

a)

Thanh minh

b)

Tảo mộ

c)

Ngựa xe

d)

Giai nhân

9.

Câu “ Tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp”( trích “Cây tre Việt Nam” -Thép Mới) sử dụng phép tu từ gì?

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

10.

Câu “Cười thì hàm răng lóa lên khuôn mặt nhem nhuốc” (trích “Những ngôi sao xa xôi” - Lê Minh Khuê) có chứa thành phần nào trong các thành phần sau?

A. Trạng ngữ B .Thành phần tình thái C. Khởi ngữ D. Thành phần cảm thán.

a)

Thành phần cảm thán

b)

Trạng ngữ

c)

Thành phần tình thái

d)

Khởi ngữ

11.

Câu thơ “Biển cho ta cá như lòng mẹ - Nuôi lớn đời ta tự buổi nào” (trích “Đoàn thuyền đánh cá” - Huy Cận) thuộc kiểu câu gì?

a)

Câu trần thuật

b)

Câu cảm thán

c)

Câu nghi vấn

d)

Câu cầu khiến

12.

Trong hai câu thơ sau:

“ Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

Còn quê hương thì làm phong tục”

( “Nói với con” -Y Phương)

Sử dụng phép liên kết nào?

a)

Phép thế, phép nối

b)

Phép thế, phép lặp.

c)

Phép nối, phép thế.

d)

Phép nối, phép lặp.

13.

Từ “đầu” trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?

a)

Đầu súng trăng treo

b)

Đầu bạc răng long

c)

Đầu sóng ngọn gió

d)

Đầu non cuối bể

14.

"Hiện nay tình hình giao thông tại thành phố có rất nhiều vấn đề phải nói trong đó có vấn đề ùn tắc giao thông. Các tuyến đường thường xuyên xảy ra ùn tắc là do những lí do sau: gần trường học, có đường ray xe lửa đi qua, thường xuyên gặp nước khi trời mưa, hệ thống tín hiệu đèn giao thông bị hỏng mà không có sự can thiệp kịp thời của cảnh sát giao thông, và ý thức của người dân… chống ùn tắc giao thông là vấn đề của toàn xã hội, chứ không phải của riêng ngành giao thông, công an. Về lâu dài nên mở rộng diện tích đất khu trung tâm thành phố Hồ Chí Minh ra ngoại ô, tức là giãn dân ra xa khu trung hành chính hiện ra để thực hiện vấn đề trên không còn cách nào là phải quy hoạch lại các cơ quan hành chính, trường học, bệnh viện ra xa trung tâm hiện nay."

Đoạn văn trên thuộc cách thức đoạn văn nào?

a)

Diễn dịch

b)

Quy nạp

c)

Móc xích

d)

Song hành

15.

Trong các biện pháp tu từ, biện pháp ...... có liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự .

a)

Ẩn dụ.

b)

Nhân hóa

c)

Hoán dụ.

d)

Nói giảm, nói tránh

16.

Câu thành ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại:

- Nói có sách, mách có chứng.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất.

c)

Phương châm cách thức.

d)

Phương châm quan hệ.

17.

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực, là :

a)

Phương châm về lượng.

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm quan hệ.

18.

Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ, là :

a)

Phương châm về chất.

b)

Phương châm quan hệ.

c)

Phương châm lịch sự.

d)

Phương châm cách thức.

19.

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa, là:

a)

Phương châm về lượng.

b)

Phương châm về chất.

c)

Phương châm lịch sự.

d)

Phương châm lịch sự.

20.

Lời dẫn trực tiếp thường được đặt sau dấu

a)

Dấu hai chấm và trong ngoặc đơn

b)

Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

c)

Dấu hai chấm và dấu gạch ngang

21.

Dẫn gián tiếp là

a)

nhắc lại nguyên văn lời nói, ý nghĩ của một người, không để trong dấu ngoặc kép

b)

thuật lại ý chính lời nói, ý nghĩ của một người, đặt trong dấu ngoặc kép

c)

thuật lại ý chính lời nói, ý nghĩ của một người, không cần chính xác từng câu chữ nhưng phải truyền được ý tưởng cơ bản, không dùng dấu ngoặc kép

22.

Câu văn ‘‘Chúng mày đâu rồi, ra đây thầy chia quà cho nào.” thuộc kiểu câu nào?

a)

Câu trần thuật

b)

Câu cảm thán

c)

Câu nghi vấn

d)

Câu cầu khiến

23.

Câu văn ‘‘Nửa tiếng, các ông, các bà nhé” thuộc loại câu nào?

a)

Câu đặc biệt

b)

Câu nghi vấn

c)

Câu ghép

d)

Câu đơn

24.

Đặt trước chủ ngữ để nêu đề tài nói đến trong câu,thường có thể thêm quan hệ từ "về" hay "đối với" đứng trước.Đó là thành phần nào?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

d)

Khởi ngữ

25.

Thành phần nào không phải là thành phần biệt lập của câu ?

a)

Thành phần gọi-đáp

b)

Thành phần phụ chú

c)

Thành phần chủ ngữ

d)

Thành phần cảm thán

26.

Trong câu văn: Không ai nói với ai, nhưng nhìn nhau, chúng tôi đọc thấy trong mắt nhau điều đó. (Trích "Những ngôi sao xa xôi"- Lê Minh Khuê) có mấy cụm động từ?

a)

Hai

b)

Ba

c)

Bốn

d)

Một

27.

Đoạn văn: "Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu." (Thép Mới) đã dùng phép liên kết chủ yếu nào để liên kết các câu với nhau?

a)

Phép nối

b)

Phép thế

c)

Phép lặp

d)

Phép đồng nghĩa

28.

Câu văn: "Vua Quang Trung không những là một vị vua có tầm nhìn ra trông rộng mà ông còn có tài dụng binh như thần", xét về kết cấu ngữ pháp, thuộc loại câu gì?

a)

Câu ghép

b)

Câu đơn

c)

Câu đặc biệt

d)

Câu rút gọn

29.

Trong những câu sau đây câu nào không chứa khởi ngữ?

a)

Tiếng Việt của chúng ta giàu và đẹp.

b)

Một mình thì anh bạn trên đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn hai mét kia mới một mình hơn cháu

c)

Giàu, tôi cũng giàu rồi.

d)

Điều này ông khổ tâm hết sức.

30.

Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "(1) Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. (2) Đó là một chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa."

a)

Thay thế từ ngữ (từ “đó” ở câu 2)

b)

Thay thế từ ngữ (từ "tôi" ở câu 1)

c)

Dùng từ ngữ nối (từ “đó” ở câu 2)

31.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để 2 câu được liên kết bằng phép lặp từ ngữ:

"Tính biệt lập của mỗi ngôi làng trước đây được thể hiện ở luỹ tre làng. ………… bao trùm xung quanh làng như một thành luỹ rất kiên cố, đốt không cháy, trèo không được, đào không qua.

a)

Tính biệt lập

b)

Làng

c)

Luỹ tre làng

d)

32.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được các câu liên kết với nhau bằng cách thay thế từ ngữ?

Thuở nhỏ, mỗi lúc gánh củi qua ngôi trường cạnh nhà, Mạc Đĩnh Chi lại ghé vào học lỏm. Thấy ... nhà nghèo mà ham học, thầy đồ cho vào học cùng chúng bạn. Nhờ thông minh cần cù, ... nhanh chóng trở thành học trò giỏi nhất trường.

a)

cậu

b)

bạn ấy

c)

Mạc Đĩnh Chi

d)

bạn

33.

Từ gạch chân trong đoạn: “ Cứ mỗi năm, cây gạo lại xòe thêm một tán lá tròn vươn cao lên trời xanh. Thân xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà, lá thì xanh mơn mởn, non tươi, dập dìu đùa trong gió.” chỉ sự vật nào?

a)

cây gạo

b)

tán lá tròn

c)

trời xanh

d)

mỗi năm

34.

Hai câu “Lũ trẻ ngồi im nghe các cũ già kể chuyện. Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa tím.” được liên kết với nhau bằng cách:

a)

lặp từ ngữ

b)

thay thế từ ngữ

c)

lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ

d)

hai câu không liên kết với nhau

35.

"Hàng trăm thương binh của mặt trận được đưa về đây điều trị. Quỳnh được bố trí nằm điều trị trong khu nhà chơi mát góc bên trái vườn."

Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

36.

Câu 1: : Hai câu: “ Dân tộc ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta.” được liên kết với nhau bàng cách nào?

a)

a, Lặp lại từ ngữ

b)

b, Thay thế từ ngữ

c)

c. Dùng từ ngữ nối.

37.

Câu 2: Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hy sinh để bảo vệ con người.

Phép liên kết được sử dụng trong các câu trên là:

a)

a, Lặp lại từ ngữ

b)

b, Thay thế từ ngữ

c)

c. Dùng từ ngữ nối.

38.

Viếng lăng Bác là một bài thơ xuất sắc của nhà thơ Viễn Phương. Bài thơ ấy được sáng tác vào tháng 4/1976, khi nhà thơ có dịp ra công tác ở miền Bắc.

Cụm từ "Bài thơ ấy" thay thế cho cụm từ nào?

a)

Viếng lăng Bác

b)

Bài thơ xuất sắc

c)

Viễn Phương

d)

nhà thơ

39.

Trong đoạn văn sau, tác giả đã dùng cách nào để liên kết các câu trong đoạn?

Kim Đồng là một người anh hùng trẻ tuổi. Người liên lạc nhỏ ấy đã anh dũng hi sinh sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

a)

Phép lặp từ ngữ

b)

Phép thế từ ngữ

c)

Dùng cặp quan hệ từ

d)

Phép dùng cặp từ hô ứng.

40.

Trong các câu sau đây, câu nào có thành phần phụ chú?

a)

Mọi người, kể cả nó, đều nghĩ là đã muộn.

b)

Này, hãy đến đây nhanh lên.

c)

Chao ôi, đêm trăng đẹp quá!

d)

Tôi đoán chắc là thể nào ngày mai anh ta cũng đến

41.

Bé Thu kêu: “Cơm chín rồi!” (văn bản “Chiếc lược ngà”- Nguyễn Quang Sáng) có hàm ý gì?

a)

Nhắc anh Sáu vô ăn cơm.

b)

Nhờ anh Sáu dọn cơm ra.

c)

Nhờ anh Sáu bắc nồi cơm ra.

d)

Nhắc anh Sáu nấu cơm.

42.

Tên bài thơ là tên gọi của một tình cảm mới đặc biệt xuất hiện và phổ biến trong những năm Cách mạng và kháng chiến khẳng định sức mạnh và vẻ đẹp của tinh thần người lính cụ Hồ những con người cùng chung cảnh ngộ lý tưởng chí hướng gắn bó keo sơn trong chiến đấu gian khổ thời kỳ chống Pháp. Đó là tiếng gọi thiêng liêng sâu thẳm nơi hội tụ kết tinh của bao tình cảm đẹp tình giai cấp, tình bạn, tình người trong chiến tranh

a)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

b)

Viếng lăng Bác

c)

Bếp lửa

d)

Đồng chí

43.

Bài thơ có một nhan đề khá dài tưởng có chỗ thừa nhưng lại thu hút người đọc bởi sự khác lạ độc đáo. Nhan đề bài thơ làm nổi bật hình ảnh toàn bài. Đây là một sự phát hiện thú vị của tác giả thể hiện sự am hiểu và gắn bó với hiện thực đời sống chiến tranh trên tuyến đường Trường Sơn. Hai chữ bài thơ cho ta thấy rõ hơn cách nhìn cách khai thác hiện thực của tác giả không chỉ viết về hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà chủ yếu một khẳng định chất thơ toát lên từ hiện thực trần trụi ấy. Đó là chất thơ của những thế hệ trẻ Việt Nam những năm chống Mĩ hiên ngang dũng cảm trẻ trung sôi nổi có một trái tim luôn đập vì miền Nam phía trước

a)

Đoàn thuyền đánh cá

b)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

c)

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

d)

Những ngôi sao xa xôi

44.

Nhan đề của tác phẩm là một danh từ chung gợi hình ảnh người nông dân và nông thôn cùng tình cảm bao trùm phổ biến trong con người thời kì kháng chiến chống Pháp yêu quê hương, yêu đất nước. Đó là văn bản nào?

a)

Đồng chí

b)

Làng

c)

Bếp lửa

d)

Viếng lăng Bác

45.

Phẩm chất nổi bật nào của cây tre được tác giả nói đến trong khổ đầu bài thơ Viếng lăng Bác?

a)

Thanh cao, trung hiếu

b)

Cần cù, bền bỉ

c)

Bất khuất, kiên trung

d)

Ngay thẳng, trung thực

46.

Một đoạn văn trong đó câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai ý tưởng chủ đề mang ý nghĩa minh hoạ cụ thể là đoạn:

a)

Diễn dịch

b)

Quy nạp

c)

T-P-H

d)

Tất cả

47.

Đoạn văn phối hợp diễn dịch với quy nạp. Câu mở đoạn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo khai triển ý khái quát, câu kết đoạn là ý khái quát bậc 2, mang tính chất nâng cao mở rộng

a)

T-P-H

b)

Diễn dịch

c)

Quy nạp

48.

Giọng điệu bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương :

a)

Hoành tráng, bi thương

b)

Buồn bã, đau khổ, ưu tư

c)

Trang nghiêm, sâu lắng, thiết tha

d)

Đau xót, buồn khổ, đau đớn

49.

Câu thơ “Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân” sử dụng phép tu từ gì?

a)

So sánh

b)

ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Nhân hoá

50.

Từ “tri kỉ” trong câu “vầng trăng thành tri kỉ” có nghĩa là gì?

a)

Người bạn có thể hiểu rộng

b)

Người bạn rất thân, hiểu rõ lòng mình

c)

Biết được giá trị của người nào đó

d)

Biết ơn người khác đã giúp đỡ mình

51.

Lặng lẽ thuộc từ loại nào

a)

Danh từ

b)

Tính từ

c)

Đại từ

d)

Chỉ từ