Worksheetssinh- mức 1
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Cơ quan tương tự là những cơ quan
Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chất phận giống nhau, có hình thái tương tự
Có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chất phận giống nhau
Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
Có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau
Có cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Bằng chứng sinh học phân tử là là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về
Cấu tạo trong các nội quan
Các giai đoạn phát triển phôi thai
Cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit
Đặc điểm sinh học và biến cố địa chất
Theo Đácuyn, cơ chế tiến hóa là sự tích lũy các
Biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
Đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
Cơ quan thoái hóa là cơ quan
Phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
Biến mất hoàn toàn
Thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng
Thay đổi cấu tạo
Theo Đacuyn sự hình thành của nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loại xuất phát từ 1 hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
Phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo
Phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên
Tích lũy những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật
Phát sinh các biến dị cá thể
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
Đào thải những biến dị bất lợi
Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
Vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật
Đắcuyn quan niệm biến dị cá thể là
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động
Sự phát triển những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động những di truyền được
Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh
Tiến hóa nhỏ là quá trình
Hình thành các nhóm phân loại trên loài
Biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới
Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới
Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự biến đổi kiểu hình
Theo Đắcuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
Cá thể
Quần thể
Giao tử
Nhiễm sắc thể
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa
Hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
Giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật
Đi sâu vào các con đường hình thành loài mới
Làm rõ tổ chức của các loài sinh học
Tiến hóa lớn là quá trình
Hình thành các nhóm phân loại trên loài
Hình thành loài mới
Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới
Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình thành các nhóm phân loại trên loài
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa là
Đột biến
Nguồn gen du nhập
Biến dị tổ hợp
Quá trình giao phối
Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt 2 loài thân thuộc là
Tiêu chuẩn hóa sinh
Tiêu chuẩn sinh lý
Tiêu chuẩn sinh thái
Tiêu chuẩn di truyền
Theo quan niệm hiện đại, các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là
Cá thể
Quần thể
Giao tử
Nhiễm sắc thể
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa
Cá thể
Quần thể
Loài
Phân tử
Cách ly trước hợp tử là
Trở ngại ngăn cản con lai phát triển
Trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
Trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài
Động vật bậc cao
Động vật
Thực vật
Có khả năng phát tán mạnh
Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ
Một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 4n = 28
Một loài lúa mì hoang dại và hai loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42
Một loài lúa mì dại có 2n = 14 và một loài cỏ dại có 2n = 28 NST nên có bộ NST 2n = 42
Hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng
Thực vật
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
Động vật
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển
Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn được cho nhau đây là dạng ví dụ về dạng cách ly
Thời gian (mùa vụ)
Sinh thái
Tập tính
Cơ học
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai
Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường xảy ra ra đối với các loài động vật ít di chuyển
Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong cùng khu vực địa lý hoặc khác khu vực địa lý
Trong quá trình tiến hóa nếu giữa các quần thể cùng loài đã có sự phân hóa về vốn gen thì dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện giữa các quần thể này sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới
Cách ly tập tính
Cách li sinh sản
Cách li sinh thái
Cách li địa lí
Trong bộ linh trưởng, loài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là
Vượn gibbon
Gorila
Tinh tinh
Khỉ sóc
Nội dung nào sau đây nói về cách ly sau hợp tử
Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai
Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau
Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau
Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau
Loài có Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n = 120 được xác định gồm bộ nhiễm sắc thể của loài có gốc châu âu 2n = 50 và bộ nhiễm sắc thể của loài có góc Châu Mỹ 2n = 70. Loài có Spartina được hình thành bằng
Con đường lai xa và đa bội hóa
Phương pháp lai tế bào
Con đường tự đa bội hóa
Con đường sinh thái
