Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA HKII - VẬT LÍ 10
Total questions: 32
Worksheet time: 32mins
Một xilanh chứa 100 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pit tông nén đẳng nhiệt
khí trong xilanh xuống còn 50 cm3. Áp suất của khí trong xilanh lúc này là :
2. 105 Pa
3.105 Pa.
4.105 Pa.
5.105 Pa.
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát
hệ không có ma sát
hệ kín có ma sát
hệ cô lập
Độ biến thiên động lượng bằng gì?
A. Công của lực F.
C. Xung lượng của lực.
B. Công suất.
D. Động lượng.
Đơn vị của động lượng là:
A. kg.m/s
B. kg.m.s
C. kg.m2 /s
D. kg.m/s2
Một hệ vật là hệ kín nếu
chỉ có những lực của các vật trong hệ tác dụng lẫn nhau.
không có tác dụng của những vật từ ngoài hệ.
các nội lực từng đôi một trực đôi nhau theo định luật III Niu-tơn.
cả A, B, C đều đúng.
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật bằng
9 kg.m/s.
2,5 kg.m/s.
6 kg.m/s.
4,5 kg.m/s.
Chọn phát biểu đúng.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Chọn câu trả lời sai: Công suất có đơn vị là:
Oát (w)
Kilôoát (kw)
Kilôoát giờ (kwh)
Mã lực.
Công thức tính công cơ học tổng quát
A=F.S.cosα
A=cos αF.S
A=F2.S.cosα
A=SF.cos α
Gọi α là góc giữa lực F và hướng của độ dời. Công của lực được gọi là công cản nếu.
α=2π
0≤α<2π
2π<α≤π
α=0o
Trường hợp nào sau đây không có công cơ học?
Người lực sĩ nâng quả tạ từ dưới đất lên cao.
Người lực sĩ giữ yên quả tạ ở trên cao.
Người lực sĩ thả quả tạ rơi xuống đất.
Người lực sĩ đưa lên đưa xuống quả tạ lên cao.
Động năng là đại lượng:
A. Vô hướng, luôn dương
B. Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
C. Véc tơ, luôn dương.
D. Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không.
Câu 9: Một ô tô khối lượng 50kg đang chuyển động với vận tốc 20m/s. Động năng của ô tô là?
A. 129,6 KJ
B. 10 kJ
C. 0J
D. 1 kJ
Công thức tính động năng
Wđ = 21mv2
Wđ = mv2
Wđ = 21mv
Wđ = 2mv2
Động năng của vật thay đổi khi vật:
Chuyển động cong đều.
Chuyển động tròn đều.
Chuyển động với gia tốc không đổi.
Chuyển động thẳng đều
Khi vận tốc của một vật giảm 2 lần thì:
Động năng giảm 2 lần
Động năng giảm 4 lần
Động năng giảm 8 lần
Động năng tăng gấp đôi.
Thế năng trọng trường là năng lượng mà vật có được do vật:
chuyển động trong trọng trường.
được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái Đất.
chuyển động có gia tốc.
luôn hút Trái Đất.
Công thức tính thế năng trọng trường:
Wt = mgz
Wt = 21mgz
Wt = 2mgh
Wt = mgz2
Một vật nằm yên, có thể có:
thế năng.
động lượng.
động năng.
vận tốc.
Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
W =21mv2 + mgz
W = 2mv2 +mgz
W =mv2 +mgz
W =mv2 + 21mgz
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao:
0,102 m.
1 m.
32 m.
9,8 m.
Vật nào có thế năng trọng trường so với mặt đất:
Quả cầu lông đang bay
Xe máy chạy trên đường
Hòn bi lăn trên sân
Con sên đang bò
Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình rơi:
động năng của vật không đổi.
thế năng của vật không đổi.
tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi.
tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.
Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng. Như vậy đối với vận động viên:
động năng tăng, thế năng tăng.
động năng tăng, thế năng giảm.
động năng không đổi, thế năng giảm.
động năng giảm, thế năng tăng.
Vật rắn có hình dạng xác định do lực tương tác giữa các phân tử chất rắn
rất yếu
rất lớn
Một khối khí xác định được đặc trưng bởi 3 thông số trạng thái là
nhiệt độ, thể tích và áp lực
thể tích, áp suất và mật độ phân tử khí
thể tích, áp suất và nhiệt độ tuyệt đối
thể tích, nhiệt độ tuyệt đối và mật độ phân tử
Các đơn vị nào KHÔNG là đơn vị của áp suất
N/m
Pa
atm
mmHg
Hiện tượng nào sau đây có liên quan tới định luật BÔI LƠ MA RI ỐT?
Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ
Thổi không khí vào một quả bóng bay
Đun nóng khí trong một xilanh kín
Nén khí trong ống bơm xe đạp bằng cách ép pitông.
Đại lượng vật lý nào không phải thông số trạng thái của chất khí?
Khối lượng
Thể tích
Nhiệt độ tuyệt đối
Áp suất
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó NHIỆT ĐỘ được giữ không đổi gọi là quá trình
Đẳng nhiệt.
Đẳng tích.
Đẳng áp.
Đoạn nhiệt
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử ở thể khí?
chuyển động không ngừng.
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Phương trình nào sau đây không mô tả đúng quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí lí tuởng.
p.V = const.
p1 .V1 = p2 .V2.
