NEW
Font size
WorksheetsHÓA 12 - ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 - PHẦN 1
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Phương pháp điều chế kim loại Mg là
dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2.
nhiệt phân MgCl2.
điện phân dung dịch MgCl2.
điện phân MgCl2 nóng chảy.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
K.
Mg.
Na.
Au.
Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là
Cu.
Al.
Ag.
Fe.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối?
Al.
Na.
Ca.
Ag.
Dãy kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Cu, Na, Al.
Al, Zn, Fe.
Fe, Cr, Cu.
K, Mg, Zn.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.
(b) Có 3 phương pháp phổ biến để điều chế kim loại là phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện và điện phân.
(c) Phương pháp thủy luyện có thể dùng để điều chế tất cả các kim loại.
(d) Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2 hoặc Al...
(e) Điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân là khử ion kim loại bằng dòng điện.
Số phát biểu đúng là
3
4
2
5
Thực hiện các thí nghiệm như sau:
(a) Điện phân dung dịch CuSO4. (b) Dùng kali cho vào dung dịch CuSO4.
(c) Dùng cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao. (d) Dùng sắt cho vào dung dịch CuCl2.
Số thí nghiệm điều chế đồng đúng là
1
2
3
4
Điện phân một dung dịch chứa đồng thời các cation Mg2+, Fe3+, Zn2+, Pb2+ , Ag+. Thứ tự các kim loại sinh ra ở catot lần lượt là
Ag, Fe, Pb, Zn.
Ag, Pb, Fe, Zn.
Ag, Fe, Pb, Zn, Mg.
Ag, Pb, Fe, Zn, Mg.
Cho các kim loại sau: Li, Na, Ca, Al, Fe, Cu, Ag, Pt. Số kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là
3
4
6
8
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
(b) Điện phân nóng chảy muối ăn với điện cực trơ.
(c) Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.
(d) Dung dịch NaCl tác dụng với AgNO3.
Số thí nghiệm mà ion Na+ bị khử thành Na là
1
4
2
3
Kim loại nào sau đây thuộc kim loại kiềm?
Al.
Fe.
Cu.
K.
Công dụng muối ăn là sát khuẩn, gia vị thực phẩm cho con người. Công thức của muối ăn là
NaCl.
KCl.
LiCl.
MgCl2.
Số oxi hoá của kim loại kiềm trong hợp chất NaCl là
0
+1
-1
1+
Kim loại Na tác dụng với H2O tạo ra sản phẩm gồm H2 và chất nào sau đây?
Na2O2.
Na2O.
NaH.
NaOH.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns2np1.
ns1.
ns2.
ns2np2.
Công thức kali oxit là
CuO.
Al2O3.
K2O.
KOH.
Ion M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 3s23p6. M là
Na (Z=11).
K (Z=19).
Li (Z=3).
Al(Z=13).
Hiện tượng xảy ra khi cho natri vào chậu nước có pha sẵn vài giọt dung dịch phenolphtalein là
viên Na nhẹ chạy trên mặt nước, tan dần và dung dịch hoá hồng.
viên Na nặng nên chìm xuống dưới nước, tan dần và dung dịch hoá hồng.
viên Na nhẹ chạy trên mặt nước, tan dần và dung dịch không màu.
viên Na không phản ứng với nước và đứng yên tại chỗ.
Cho các chất sau đây: (a) O2; (b) Cl2; (c) H2O; (d) CuSO4 (dd). Số chất mà Na tác dụng được là
1
2
3
4
Cho các cặp chất tác dụng với nhau: (a) K + O2 (k); (b) K + H2O; (c) Na + HCl (dd); (d) Na + FeSO4 (dd). Số cặp chất xảy ra phản ứng là
1
2
3
4
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại khác là do
lực liên kết trong mạng tinh thể kém bền vững.
lớp ngoài cùng có một electron.
độ cứng nhỏ hơn các kim loại khác.
chúng là kim loại điển hình nằm ở đầu mỗi chu kì.
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể tìm được kim loại kiềm ở dạng nguyên chất ở những mỏ nằm sâu trong lòng đất.
(b) Trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn, kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất.
(c) Theo chiều điện tích hạt nhân tăng của nhóm IA nhiệt độ nóng chảy của các kim loại tăng dần.
(d) Theo chiều điện tích hạt nhân tăng của nhóm IA nhiệt độ sôi của các kim loại giảm dần.
(e) Kim loại kiềm đều là những kim loại nhẹ hơn nước.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Trong nhóm IIA, kim loại kiềm thổ nào sau nặng nhất là
Ba.
Sr.
Ca.
Mg.
Trong nhóm IIA, kim loại kiềm thổ có nhiệt độ sôi lớn nhất là
Be.
Mg.
Ca.
Ba.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hoá trị là
1
2
3
4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns2np1.
ns1.
ns2.
ns2np2.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
4
1
2
3
Cho Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được khí H2 và sản phẩm X. X là
MgCl2
MgO.
HCl
Mg(HCO3)2.
Đốt Mg trong bình khí Cl2 sản phẩm thu được là
MgO
MgCl2.
MgCO3.
MgCl2 + H2O.
Sản phẩm thu được khi cho Ba tác dụng với nước là
Ba(OH)2 + H2.
BaO + H2.
BaCO3.
Ba(OH)2 + H2O.
Đá vôi, đá phấn, đá hoa là dạng tồn tại của hợp chất nào?
CaCO3.
CaO.
Ca(OH)2.
Ca(HCO3)2.
Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt 2 dung dịch chứa riêng biệt ion Ca2+ và ion Na+?
Na2CO3.
KCl.
NaNO3.
NaCl.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Gây ngộ độc nước uống.
Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chin và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Để làm mềm một loại nước có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42-, ta dùng chất nào sau đây?
Ca(OH)2.
NaOH.
Na2CO3.
BaCl2.
Nước cứng tạm thời có chứa
Ca2+, Mg2+, Cl-.
Ca2+, Mg2+, SO42-.
Cl- SO42-, HCO3-, Ca2+.
HCO3-, Ca2+, Mg2+.
Dùng chất nào sau đây để làm mềm nước cứng tạm thời?
H2SO4.
NaCl.
Na2CO3.
KNO3.
Magie clorua được tạo ra do phản ứng cặp chất nào sau đây?
CuO + dd HCl.
Mg + O2.
dd HCl + Mg.
Mg+NaCl.
Nước cứng vĩnh cửu chứa dung dịch nào sau đây?
CaCl2.
CaCO3.
Ca(HCO3)2.
Ca(OH)2.
Kim loại nào sau đây tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm?
Ca.
Cu.
Hg.
Ag.
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
CaCl2.
NaCl.
NaNO3.
Ca(OH)2.
Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IIA.
IVA.
IIIA.
IA.
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K.
Na, Ba.
Be, Al.
Ca, Sr.
Một loại nước cứng khi đun sôi thì trở thành nước mềm. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây
Ca(HCO3)2, MgCl2.
Mg(HCO3)2, CaCl2.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
CaSO4, MgCl2.
Một loại nước cứng khi đun sôi thì chỉ giảm bớt một phần tính cứng. Trong loại nước này có hòa tan nhiều muối của canxi và magie với gốc axit là
sunfat.
nitrat.
clorua
hidrocacbonat.
Cho các phương pháp: (a) dùng nhiệt, (b) dùng NaHCO3, (c) dùng nhựa trao đổi ion, (d) dùng Na3PO4. Phương pháp không thể làm mềm nước cứng là
d
c
a
b
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Ba, Fe, K.
Na, Fe, K.
Be, Na, Ca.
Ca, Ba, Sr.
Cho các phản ứng sau:
(a) CaO + CO2 -> CaCO3 (c) CaCl2+Mg(NO3)2→Ca(NO3)2+MgCl2
(b) Ca(OH)2+2NaHCO3→Na2CO3+CaCO3 +2H2O (d) CaO + H2O → Ca(OH)2
Số phản ứng xảy ra là
2
1
3
4
Phản ứng giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi là
(a) CaCO3 -> CaO + CO2
(b) Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
(c) Ca(HCO3)2 -> CaCO3 + CO2 + H2O
(d) CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
a
b
c
d
Phản ứng nào sau đây giải thích sự ăn mòn núi đá vôi bởi không khí hoà tan CO2?
(a) CaCO3 -> CaO + CO2
(b) Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
(c) Ca(HCO3)2 -> CaCO3 + CO2 + H2O
(d) CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
a
b
c
d
Cho dung dịch Ca(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Thạch cao nung dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương.
(b) Thạch cao nung là chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn, công thức thạch cao nung CaSO4.2H2O.
(c) Đá hoa dùng trong công trình mĩ thuật (tạc tượng, trang trí…)
(d) Đá phấn dễ nghiền thành bột mịn làm phụ gia của thuốc đánh răng…
(e) Thạch cao khan có công thức CaSO4.H2O được điều chế bằng cách nung thạch cao sống ở nhiệt độ 3500C.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O.
(b) Nhào bột thạch cao nung với nước thành bột nhão có khả năng đông cứng nhanh.
(c) Đá hoa dùng trong công trình mĩ thuật (tạc tượng, trang trí…) có công thức CaCO3.
(d) Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh….
(e) Thạch cao khan có công thức CaSO4 được điều chế bằng cách nung thạch cao sống ở nhiệt độ 3500C.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số nguyên trong phương trình hóa học của phản ứng là
4
5
6
7
