Font size
WorksheetsĐấu trường TV 4
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 13mins
Từ ngữ nào sau đây là từ ngữ chỉ người trong gia đình?
Đồng nghiệp
Bạn bè
Ông bà
Hàng xóm
Đâu là câu thành ngữ, tục ngữ chỉ: Tình cảm của anh chị em trong nhà đối với nhau?
Con hiền cháu thảo
Chị ngã em nâng
Con có cha như nhà có nóc
Cha mẹ sinh con trời sinh tính
Câu thành ngữ, tục ngữ sau nói về tình cảm gì trong gia đình?
"Anh em hạt máu sẻ đôi"
Anh chị em
Bố mẹ
Ông bà
Chú dì
Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Con người có tổ, có tông
Như cây có ...., như sông có ....
rễ - nước
cội - nguồn
quả - cá
nguồn - cội
Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây chỉ tình cảm của con cháu đối với ông bà?
Con có cha như nhà có nóc
Anh em thuận hòa là nhà có phúc
Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn
Ngó lên luộc lạt mái nhà Bao nhiêu luộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu
Từ ngữ nào KHÔNG phải từ ngữ chỉ gia đình?
Chú dì
Ông bà
Đồng đội
Bố mẹ
Bức tranh nào sau đây vẽ về tình cảm gia đình?
Người trong gia đình cần phải như thế nào với nhau?
Yêu thương
Ghét bỏ
Đoàn kết
Căm giận
Câu ca dao sau có ý nghĩa gì?
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
Anh em trong gia đình không cần quan tâm đến nhau
Anh em trong gia đình cần đoàn kết, yêu thương và chia sẻ với nhau
Anh em trong gia đình ghét bỏ nhau
Con cái phải chăm sóc cha mẹ
Những từ ngữ chỉ tình cảm của con cháu đối với ông bà
Yêu thương
Chăm sóc
Thân thiện
Hiếu thảo
Câu nào sau đây là kiểu câu Ai làm gì?
Bạn Hải đá bóng rất giỏi.
Bác gà trống bước chầm chậm trong sân.
Chú sư tử thật oai vệ.
Bông hoa thơm ngát khoe sắc trong vườn.
Câu nào sau đây là kiểu câu Ai làm gì?
Chị Lan rất đẹp.
Chú mèo con rên ư ử trong góc nhà.
Cây xoan đào cao lớn xum xuê.
Bác Tuấn hát rất hay.
Trong các câu sau, câu nào không thuộc kiểu câu Ai làm gì?
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
Thắng nhanh nhẹn nấp vào sau lưng Tiến.
Bọn trẻ vừa bất ngờ vừa hoảng sợ trước đàn ngỗng hung dữ.
Trong những từ sau, từ nào là chỉ hoạt động?
Buồn bã
Lười biếng
Đi học
Hiền lành
Xác định câu kể Ai làm gì trong đoạn văn sau:
Cả thung lũng như một bức tranh thủy mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước cửa nhà sàn.
Cả thung lũng như một bức tranh thủy mặc.
Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu.
Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước cửa nhà sàn.
Trong câu kể Ai làm gì? chủ ngữ chỉ ....
Sự vật ( người, con vật) có hoạt động nói đến ở vị ngữ.
Sự vật ( người, con vật, cây cối được nhân hóa) có hoạt động nói đến ở vị ngữ.
Sự vật ( người, con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) có hoạt động nói đến ở vị ngữ.
Sự vật ( người hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) có hoạt động nói đến ở vị ngữ.
Chủ ngữ thường do.... tạo thành.
Danh từ
Động từ
Tính từ
Danh từ hoặc cụm danh từ
Câu nào sau đây là kiểu câu Ai làm gì?
Bạn Hải đá bóng rất giỏi.
Bác gà trống bước chầm chậm trong sân.
Chú sư tử thật oai vệ.
Bông hoa thơm ngát khoe sắc trong vườn.
Chủ ngữ của kiểu câu Ai làm gì ? do loại từ ngữ nào tạo thành?
Do danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành.
Do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành.
Do tính từ và các từ kèm theo nó (cụm tính từ) tạo thành.
Chỉ có danh từ
Vị ngữ của câu sau là gì?
Thắng nhanh nhẹn nấp vào sau lưng Tiến.
Thắng
nhanh nhẹn
Thắng nhanh nhẹn
nhanh nhẹn nấp vào sau lưng Tiến
Câu “Mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi làm việc” được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu dưới đây?
Mẫu câu: Ai là gì?
Mẫu câu: Ai làm gì?
Mẫu câu: Ai thế nào?
Chủ ngữ trong câu kể "Ai làm gì?" trả lời cho câu hỏi nào?
Ai (cái gì, con gì) ?
con gì?
cái gì?
Ai
Chọn từ đồng nghĩa với từ "đất nước"
sơn trang
giang sơn
sơn hà
non sông
sông núi
Trong các nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nghĩa với các nhóm từ còn lại:
tổ quốc, tổ tiên, giang sơn, đất nước
tổ quốc
giang sơn
tổ tiên
đất nước
Trong các nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nghĩa với các nhóm từ còn lại:
quê hương, quê quán, quê mùa, quê cha đất tổ
quê hương
quê quán
quê mùa
quê cha đất tổ
............ chỉ toàn thể nhân dân trong một nước.
Từ cần điền là:
Quốc hồn
Quốc lộ
Quốc ca
Quốc dân
Trường ........... là trường do nhà nước thành lập.
Quốc thiều
Quốc học
Quốc dân
Quốc kì
............. là nghị viện tối cao của một nước dân chủ, do dân bầu ra.
Quốc phòng
Quốc khánh
Quốc hiệu
Quốc hội
Từ nào đồng nghĩa với "xây dựng"?
nước nhà
tổ quốc
nơi chôn rau cắt rốn
kiến thiết
Hai Bà Trưng khởi nghĩa chống lại ai?
Quân đội nhà Hán
Quân đội nhà Thanh
Quân đội nhà Tống
Quân đội Mông Nguyên
Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng:
Khẳng định vai trò của người phụ nữ Việt Nam, mạnh mẽ – kiên cường.
Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí quyết đấu, quyết thắng của nhân dân trong việc giành lại độc lập chủ quyền của đất nước.
Thể hiện nước mình là nước nghèo hèn, phải chịu ách đô hộ của giặc
Khẳng định nước ta không có nhân tài
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chăm chỉ”?
cần cù, chịu khó, siêng năng, giỏi giang.
thông minh, chăm ngoan, chuyên cần, chịu khó.
cần mẫn, siêng năng, thật thà, chuyên cần.
cần cù, chịu khó, siêng năng, chuyên cần.
Tìm các từ chỉ hoạt động có lợi cho sức khỏe
Tập luyện
Thức khuya
Ngủ nướng
Ăn quá nhiều
Từ chỉ đặc điểm của cơ thể khỏe mạnh là:
Gầy yếu
Béo phì
Xanh xao
Vạm vỡ
Điền từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh thành ngữ sau:
Khỏe như.............
kiến
cây
cọp
hoa
Điền từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh thành ngữ sau:
Nhanh như..................
nắng
sói
rắn
cắt
Nhóm từ ngữ nào chỉ đặc điểm cơ thể khỏe mạnh?
rắn chắc, vạm vỡ, cân đối
béo phì, ốm yếu, cân đối
rắn chắc, mập mạp, gầy guộc
mập mạp. xanh xao, mảnh khảnh
Điền từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu sau:
Mạnh như...............
cá
dê
voi
cáo
Điền từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu sau:
Bay cao như........
đại bàng
chuồn chuồn
chim én
dơi
Câu tục ngữ sau nói lên điều gì?
Ăn được ngủ được là tiên
Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo.
Sức khỏe vô cùng quan trọng
Ăn được ngủ được là không mất tiền
Muốn có nhiều tiền thì không được thức khuya
Tiên ăn ngủ rất tốt
Truyền thống là gì?
Truyền thống là những phong tục tập quán có từ lâu đời ở nhiều địa phương.
Truyền thống là lối sống, nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Truyền thống là những phong tục tập quán của ông bà tổ tiên để lại.
Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về truyền thống lao động siêng năng, cần cù?
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Giắc đến nhà, đàn bà cũng đánh.
Tay làm hàm nhai
Tay quai miệng trễ.
Muốn sang thì bắc (a)
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng (a) nhưng chung một giàn.
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp (a) ở đâu.
Nực cười châu chấu đá xe
Tưởng rằng chấu ngã, ai dè (a)
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải (a) cùng.
Cá không ăn muối...
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
(a)
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai (a) dây mà trồng.
Muôn dòng sông đổ bể sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu (a)
Lên non mới biết non cao
Lội sông mới biết (a) cạn sâu.
Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ, bùi ngùi...
(a)
Nói chín (a) làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
...nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng.
(a)
(a) từ thuở còn non
Dạy con thuở hãy còn thơ ngây.
Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi (a) mới ngoan.
Con có cha như...
Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.
(a)
Những từ ngữ nào sau đây chỉ tính nết của trẻ em?
nhi đồng, chăm ngoan, hiền lành
ngoan ngoãn, hiếu động, yêu thương
lễ phép, ngây thơ, ngoan ngoãn
chiều chuộng, ngây thơ, thật thà
Những từ ngữ chỉ trẻ em là:
nhi đồng, thiếu nhi, trẻ nhỏ
nhi đồng, con nít, vâng lời
thiếu niên, nhi đồng, hiếu động
con nít, lễ phép, trẻ nhỏ
Câu nào sau đây thuộc kiểu câu "Ai là gì?"
Mẹ em đang nấu ăn.
Cô giáo đang giảng bài.
Hoa là học sinh giỏi.
Em giúp bà nhặt rau.
"Em là học sinh trường Lê Quý Đôn."
Bộ phận in đậm trong câu trên trả lời cho câu hỏi nào?
Ai là gì?
Ai làm gì?
Ai thế nào?
Ai như thế nào?
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm:
......... là người mẹ thứ hai của em.
Bác sĩ
Cô giáo
Ca sĩ
Học sinh
"Con chó là vật nuôi thân thiết nhất của em."
Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? trong câu là:
vật nuôi
con chó
là vật nuôi thân thiết nhất của em
thân thiết
"Mẹ em là thợ may giỏi."
Bộ phận trả lời cho câu hỏi "Là gì?" trong câu là:
mẹ
em
là thợ may giỏi
thợ may
Những từ ngữ nào sau đây chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em?
chăm sóc, lo lắng, nâng niu
chăm sóc, lo lắng, trẻ em
lo lắng, quan tâm, cô giáo
lo lắng, nâng niu, chăm chỉ
"Lan là người bạn thân nhất của em."
Bộ phận in đậm trong câu trên trả lời cho câu hỏi:
Lan là gì?
Ai là người bạn thân thiết nhất của em?
Lan như thế nào?
Lan làm gì?
Cụm từ dùng để đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu dưới đây là
Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh là tổ chức tập hợp và rèn luyện thiếu niên Việt Nam.
Cái gì
Ai
Là gì
Con gì
Các chủ đề mở rộng vốn từ đã học là?
Tổ quốc, nhân dân, thiên nhiên, hoà bình
Hữu nghị- hợp tác, bảo vệ môi trường, thiên nhiên
Hoà bình, bảo vệ môi trường, Tổ quốc
Tổ quốc, nhân dân, hoà bình, hữu nghị- hợp tác
Lễ Quốc khánh của nước Việt Nam là ngày nào?
02/ 09
05/ 09
03/ 02
21/06
Tên chính thức của một quốc gia được gọi là gì?
quốc hiệu
quốc huy
quốc kì
quốc ca
Từ dùng để chỉ tất cả các nước trên thế giới:
quốc dân
quốc gia
quốc tế
quốc sách
Tiếng Việt hiện nay được viết bằng chữ gì?
Chữ Quốc ngữ
Chữ Trung Quốc
Chữ Hàn Quốc
Tất cả đều đúng
Từ ngữ nào không đồng nghĩa với "Tổ quốc" là:
Quê hương
Giang sơn
Quốc tế
Nước nhà
Từ đồng nghĩa với "Tổ quốc" trong câu; " Đây suối Lê-nin, kia suối Mác// Hai tay xây dựng một sơn hà"
suối
xây dựng
sơn hà
Tất cả đều đúng
"Quê cha đất tổ" nghĩa là:
Nơi cha mình sinh ra
Nơi ở mới chuyển đến
Nơi ở đã gắn bó nhiều năm
Nơi ông cha, tổ tiên đã sống nhiều đời
Câu nào không ca ngợi phẩm chất, đạo lí của Nhân dân ta?
Ăn trắng mặc trơn
Muôn người như một
Một nắng hai sương
Uống nước nhớ nguồn
"Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước."
Đây là nghĩa của từ nào?
Công nhân
Công dân
Quân nhân
Nhân công
Lựa chọn những từ ngữ dưới đây để xếp vào nhóm:
CÔNG NHÂN
thợ điện
giáo viên
thợ cơ khí
thiếu uý
thợ hàn
Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "hoà bình"?
yên tĩnh
yên ắng
bình yên
bình thản
Từ nào trái nghĩa với " hoà bình"?
Chiến tranh
Loạn lạc
Binh biến
Loạn li
Tất cả đáp án trên đều đúng
Bài tập đọc nào thuộc chủ đề chống chiến tranh và bảo vệ hoà bình?
Một chuyên gia máy xúc
Những con sếu bằng giấy
Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
Những người bạn tốt
Hoà bình có nghĩa là gì?
Trạng thái ấm no, hạnh phúc
Trạng thái không có chiến tranh
Trạng thái thư giãn, thoải mái
Trạng thái yên tĩnh, êm ả.
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ "hữu nghị"?
Tình đồng nghiệp thân thiện
Tình anh em thân thiết
Tình bạn bè thân thiết
Tình cảm thân thiết giữa các nước
Tiếng "hữu" trong các từ sau có nghĩa là gì?
hữu ích, hữu tình, hữu dụng
Nghĩa là bạn bè
Nghĩa là có
Nghĩa là nhiều
Nghĩa là bên phải
Chọn từ có tiếng "hữu" thích hợp để điền vào chỗ chấm:
"Bảo vệ môi trường là một việc làm........."
hữu ích
hữu hạn
hữu ý
hữu nghị
Chọn từ có tiếng "hợp" để điền vào chỗ chấm:
"Các lá phiếu bầu đều phải.............."
Hợp ý
Hợp lý
Hợp lệ
Thích hợp
Chọn câu thích hợp vào chỗ chấm:
Tục ngữ "............" là người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một gia đình, thống nhất về một mối.
Năm nắng mười mưa
Bốn biển một nhà
Chung lưng đấu sức
Muôn người như một
Từ ngữ nào KHÔNG phải từ ngữ chỉ ước mơ?
mơ ước
ước muốn
ngủ mơ
mong ước
Từ nào có thể ghép và sau từ "ước mơ" để thể hiện sự đánh giá ước mơ cao đẹp?
đẹp đẽ
tầm thường
nho nhỏ
viển vông
Từ nào thể hiện ước mơ được đánh giá thấp.
ước mơ vĩ đại
ước mơ tầm phào
ước mơ chính đáng
ước mơ be bé
Những thành ngữ nào nói về ước mơ:
Ước sao được vậy
Lá lành đùm lá rách
Ở hiền gặp lành
Chắp cánh ước mơ
Ước mơ được đánh giá không cao là:
Ước mơ bình thường, ước mơ kì quặc
Ước mơ nho nhỏ, ước mơ đẹp đẽ
Ước mơ tầm thường, ước mơ dại dột
Ước mơ nho nhỏ, ước mơ bình thường
Em hiểu câu thành ngữ " Cầu được ước thấy" là gì?
Đạt được điều mà mình hằng mơ ước.
Đạt được điều mình ước mơ, mong muốn.
Muốn những điều trái với lẽ thường.
Không bằng lòng với cái mình đang có.
" Mơ tưởng" nghĩa là gì?
Mong muốn và tưởng tượng điều mình mong muốn sẽ đạt được trong tương lai.
Mong muốn tha thiết điều tốt đẹp trong tương lai.
Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ "Cầu được ước thấy" có nghĩa là gì?
Gặp được, đạt được đúng điều mình mong muốn
Nếu đứng trên cầu mà ước nguyện thì điều ước sẽ thành hiện thực
Đứng trên một chiếc cầu sẽ thấy điều ước của mình
Mọi mơ ước đều là viển vông như việc đứng trên cầu nhìn nước chảy.
Nhóm từ nào cùng nghĩa với từ ước mơ?
ước muốn, ước ao, ước nguyện...
ướt áo, ướt quần, ướt giày....
mơ tưởng, hoang tưởng, tưởng tượng....
Cả ba đáp án trên đều đúng
Ước mơ được đánh giá không cao là:
Ước mơ bình thường, ước mơ kì quặc
Ước mơ nho nhỏ, ước mơ đẹp đẽ
Ước mơ nho nhỏ, ước mơ bình thường
Ước mơ tầm thường, ước mơ dại dột
Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ " Ước sao được vậy" có nghĩa là gì?
Không bằng lòng với công việc, hoàn cảnh của mình mà mơ tưởng công việc khác, hoàn cảnh khác
Muốn những điều trái lẽ thường
Giống như " cầu được ước thấy"
Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ " Ước của trái mùa" có nghĩa là gì?
Gặp được, đạt được đúng điều mình mong muốn
Muốn những điều trái lẽ thường
Không bằng lòng với công việc, hoàn cảnh của mình mà mơ tưởng công việc khác, hoàn cảnh khác
Giống như “cầu được ước thấy”.
Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ " Đứng núi này trông núi nọ" có nghĩa là gì?
Không bằng lòng với công việc hoặc hoàn cảnh của mình mà mơ tưởng công việc khác, hoàn cành khác.
Gặp được, đạt được đúng điều mình mong muốn.
Muốn những điều trái lẽ thường.
Giống như “cầu được ước thấy”.
" Uớc mơ đẹp đẽ" thể hiện sự đánh giá nào?
Đánh giá cao
Đánh giá không cao
Đánh giá thấp
" Uớc mơ viển công" thể hiện sự đánh giá nào?
Đánh giá cao
Đánh giá không cao
Đánh giá thấp
" Uớc mơ dại dột" thể hiện sự đánh giá nào?
Đánh giá cao
Đánh giá không cao
Đánh giá thấp
Trong bài Trung thu độc lập, những từ nào cùng nghĩa với từ ước mơ:
ước muốn, ước ao
mơ tưởng, mong ước
Mơ mộng, mơ hão
Hoang tưởng, tưởng tượng
Cho các từ sau: Ước muốn, ước mơ, ước ao, ước lượng
Trong các từ trên, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?
ước muốn
ước mơ
ước ao
ước lượng
Cho các từ sau: mơ màng, mơ tưởng, mơ ước, ước ao
Trong các từ trên, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?
mơ màng
mơ tưởng
mơ ước
ước ao
Lan ước mơ sau này sẽ trở thành bác sĩ chữa bệnh cho mọi người.
Hãy đưa ra đánh giá đúng về ước mơ của bạn Lan.
Ước mơ được đánh giá cao
Ước mơ được đánh giá không cao
Ước mơ bị đánh giá thấp
Vợ ông lão đánh cá ước mơ sẽ trở thành Long Vương để được cá vàng phải hầu hạ.
Hãy đưa ra đánh giá đúng về ước mơ của vợ ông lão đánh cá.
Ước mơ được đánh giá cao
Ước mơ được đánh giá không cao
Ước mơ bị đánh giá thấp
Thành ngữ nào dưới đây có cùng ý nghĩa với thành ngữ "Cầu được ước thấy" ?
Ước sao được vậy
Ước của trái mùa
Đứng núi này trông núi nọ
Câu ca dao sau thể hiện ước muốn như thế nào của nhân dân?
"Đêm đêm tôi thắp đèn trời
Cầu mong cha mẹ sống đời với con."
Ước mơ đẹp đẽ.
Ước mơ nhỏ nhoi.
Ước mơ kì quặc.
Ước mơ tầm thường.
Những nhân vật nào sau đây là người có ý chí :
Nguyễn Hiền
Cô Tấm
Nguyễn Ngọc Ký
Ti tin và Mi tin
Câu thành ngữ , tục ngữ nào sau đây nói lên ý chí , nghị lực của con người ?
Ở hiền gặp lành
Trâu buộc ghét trâu ăn
Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Gần mực thì đen gần đèn thì rạng
Những từ nào sau đây cùng nghĩa với ý chí ?
đồng hành
quyết chí
quyết tâm
gian nan
Vì sao Cao Bá Quát nổi tiếng là người văn hay chữ tốt ?
Ông muốn viết chữ đẹp để giúp đỡ mọi người
Do ông kiên trì luyện tập suốt nhiều năm liền , chữ của ông mỗi ngày một đẹp .
Viết chữ đẹp ông sẽ được nhiều người ca ngợi , kính trọng.
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ ''ý chí''
Làm việc liên tục, bền bỉ.
Là sức mạnh tinh thần
Quyết tâm dồn sức lực, trí tuệ đạt cho bằng được mục đích
Là làm việc cố gắng
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ ''nghị lực''
Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ.
Có tình cảm rất chân thành, sâu sắc.
Sức mạnh tinh thần làm cho con người Kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn.
Làm việc liên tục, bền bỉ.
Câu tục ngữ nào không nói lên được ý chí, nghị lực của con người?
Thắng không kiêu. bại không nản
Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Điền từ có tiếng chí vào chỗ chấm trong câu sau:
''Ý kiến của bạn Tuấn quả là.....''
Chí phải
Chí tình
Chí lí
Chí công
Dòng nào dưới đây nói lên ''nghị lực'' của con người?
Quyết tâm, nản lòng, cố gắng.
Kiên trì, lùi bước, quyết tâm.
Kiên trì, cố gắng, nhẫn nại.
Nguyện vọng, nhụt chí, kiên quyết.
Câu tục ngữ: Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
Khuyên chúng ta điều gì?
Phải chịu khó mới thành công.
Đừng sợ khó khăn, vất vả.
Phải có tinh thần vượt khó, chịu đựng mọi gian nan, có nghị lực để dễ dàng thành công trong cuộc sống
Chúng ta cần phải vững vàng trong cuộc sống.
Câu tục ngữ: ''Có công mài sắt có ngày nên kim.''
Khuyên chúng ta
Phải biết cố gắng
Phải có lòng quyết tâm và kiên trì,
Phải biết kiên nhẫn,
Phải biết nỗ lực
Nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người?
Gian khổ, chông gai, nghị lực, khó khăn.
Gian khổ, sung sướng, nghị lực, gian truân.
Chông gai, dễ dàng, kiên nhẫn, thách thức.
Chông gai, gian khổ, gian truân, thách thức.
Nhóm từ nào nói lên ''ý chí-nghị lực''
Bền lòng, vững chí, vững dạ, bền gan.
Kiên nhẫn, nhẫn nại, bỏ cuộc, vững tâm.
Quyết chí, quyết tâm, nản chí, nghị lực.
Ý chí, lùi bước, đồng lòng, kiên trì
Từ nào sao đây không cùng nghĩa với từ "nghị lực" ?
Kiên trì
Cố gắng
Từ bỏ
Kiên nhẫn
Điền từ ngữ còn thiếu vào câu sau:
''Bạch Thái Bưởi luôn có......vươn lên, không bao giờ buồn nản, chán chường trước thất bại.''
Nghị lực
Quyết tâm
Ý chí
Cố gắng
Câu tục ngữ: ''Nước chảy đá mòn''
Khuyên chúng ta
Khuyên chúng phải biết dũng cảm, gan dạ.
Kiên trì, nhẫn nại thì mọi chuyện sẽ thành công
Khuyên phải biết cố gắng vượt mọi khó khăn.
Khuyên chúng ta phải biết quyết tâm.
Câu chuyện nào sau đây không nói lên được ''ý chí, nghị lực''?
Ông Trạng thả diều
Vẽ trứng
''Vua tàu thủy'' Bạch Thái Bưởi"
Điều ước của vua Mi-đát
Từ đồng nghĩa với ''ý chí'' là:
Nản chí
Đồng chí
Quyết chí
Nhụt chí.
Từ đồng nghĩa với '' Nghị lực'' là:
Bỏ cuộc
Chùn bước
Đồng lòng
Quyết tâm
Trong các câu tục ngữ dưới đây, câu nào không nói về ''ý chí, nghị lực'' của con người?
Có đi mới đến, có học mới hay.
Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh
Còn nước còn tát.
Kiến tha lâu cũng có ngày đầy tổ.
Dũng cảm là gì?
Là có dũng khí, bản lĩnh, dám đối mặt với những việc nên làm.
Là (chống chọi) kiên cường, không lùi bước.
Là gan đến mức trơ ra, không còn sợ là gì.
Là nhu nhược, thuận theo.
Các từ đồng nghĩa với từ dũng cảm ?
Bền gan, can đảm, e dè
Anh hùng, anh dũng, quả cảm
Gan góc, can trường, yếu đuối
Tận tụy, thông minh, can trường
Trái nghĩa với dũng cảm là những từ ngữ nào sau đây?
Gan góc, nhút nhát, lười biếng.
Yếu đuối, nhút nhát, e dè
Biếng nhác, yếu đuối, e dè
E dè, can trường, anh dũng
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ ba chấm trong câu:
" Chị Võ Thị Sáu là một nữ .............. dũng cảm của dân tộc ta."
anh dũng
anh hùng
gan dạ
kiên cường
Thành ngữ nào dưới đây nói về lòng dũng cảm?
Gan vàng dạ sắt
Nhường cơm sẻ áo
Ba chìm bảy nổi
Cày sâu cuốc bẫm
Từ dũng cảm đứng ở vị trí nào của từ ngữ dưới đây để tạo thành cụm từ có nghĩa:
......... hành động...........
Trước
Sau
Trước và sau đều được
Không có đáp án
"Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó" là nghĩa của từ nào ?
trung hậu
trung thực
trung kiên
trung thành
Người ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một là:
trung hậu
trung thực
trung nghĩa
trung tâm
Từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu "Nguyễn Thị Minh Khai là một chiến sĩ cách mạng ... ." là:
trung bình
trung kiên
trung tâm
trung gian
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ "trung tâm" ?
là giữa tháng tám âm lịch – giữa mùa thu.
là nơi ở giữa một vùng nào đó, thường là nơi dân cư tập trung đông đúc.
là ở vào khoảng giữa của hai cực trong bậc thang đánh giá
là miền đất ở khoảng giữa lưu vực một con sông
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau: Thủ đô Hà Nội là ... văn hoá, chính trị của đất nước.
trung dũng
trung bộ
trung tâm
trung du
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ trung nghĩa ?
Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi.
Một lòng một dạ vì việc nghĩa
Ngay thẳng, thật thà
Trung thành và dũng cảm
Người tin vào bản thân mình là:
tự quyết
tự tin
tự hào
tự trọng
Câu tục ngữ “Giấy rách phải giữ lấy lề.” khuyên chúng ta điều gì?
Tính tình thẳng thắn.
Lời nói thẳng, khó nghe nhưng giúp ta sửa khuyết điểm.
Những người ngay thẳng, không làm việc xấu thì không cần phải sợ bất cứ điều gì cả.
Dù có nghèo khổ, khó khăn hay trong bất kì hoàn cảnh nào cũng phải giữ gìn phẩm giá của mình.
Quyết định lấy công việc của mình là:
tự hào
tự quyết
tự ti
tự ái
Có thể dùng câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để nói về lòng tự trọng ?
Thuốc đắng dã tật
Cây ngay không sợ chết đứng
Thẳng như ruột ngựa
Đói cho sạch, rách cho thơm
