wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG KẾT PHẦN VĂN 8_KI 2

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào không phải của bài thơ Nhớ rừng?

a)

Niềm khao khát tự do mãnh liệt.

b)

Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm thường giả dối.

c)

Lòng yêu nước sâu sắc và kín đáo.

d)

Yêu thiên nhiên

2.

Hình ảnh nào được tác giả mượn để sáng tác nên bài thơ, đồng thời qua đó bộc lộ tâm trạng của mình?

a)

Hình ảnh con hổ - chúa tể của rừng xanh bị giam cầm trong cũi sắt.

b)

Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng bị giam cầm giữa chốn ngục tù tối tăm.

c)

Hình ảnh con hổ - chúa sơn lâm đang sống một cuộc sống tự do, phóng khoáng ở núi rừng.

d)

Hình ảnh thiên nhiên núi rừng hùng vĩ bị chiến tranh tàn phá.

3.

Tâm trạng nào được diễn tả khi con hổ nhớ về những ngày còn tự do ở chốn núi rừng?

a)

Tâm trạng buồn rầu, chán nản khi nhớ về những ngày tự do.

b)

Tâm trạng cô đơn, lạnh lẽo.

c)

Tâm trạng căm thù những kẻ đã biến cuộc sống tự do, tự tại của nó hành cuộc sống ngục tù mua vui cho mọi người.

d)

Tâm trạng tiếc nuối những ngày tháng oanh liệt , vẫy vùng, sống tự do nơi núi rừng hùng vĩ.

4.

Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ được sáng tác theo thể thơ gì và với giọng điệu như thế nào?

a)

Thể thơ bốn chữ, giọng điệu nhẹ nhàng, du dương.

b)

Thể thơ 8 chữ, giọng điệu thiết tha, húng tráng.

c)

Thể thơ thất ngôn bát cú, giọng điệu bi ai, sầu thảm.

d)

Thể thơ tứ tuyệt , giọng thơ sầu thảm, thống thiết.

5.

"Nhớ rừng" là bài thơ tiêu biểu cho:

a)

A. Thơ Cách mạng

b)

B. Thơ trung đại

c)

C. Thơ mới

d)

D. Thơ cổ điển

6.

Phương thức biểu đạt của bài thơ Nhớ rừng là gì?

a)

Biểu cảm kết hợp với miêu tả

b)

Nghị luận kết hợp với biểu cảm

c)

Tự sự kết hợp với biểu cảm

d)

Tự sự kết hợp với miêu tả

7.

Trong câu thơ "Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối" trong bài thơ Nhớ rừng, thì hình ảnh "đêm vàng" được hiểu như thế nào?

a)

Đêm màu vàng.

b)

Đêm trăng sáng nhuộm vàng cảnh vật.

c)

Đêm của thời hoàng kim mà hổ đã sống.

d)

Thời gian của đêm quý như vàng.

8.

Những biện pháp tu từ nào được sử dụng ở đoạn 3 trong bài Nhớ rừng?

a)

Ẩn dụ và nhân hóa.

b)

So sánh và hoán dụ.

c)

Câu hỏi tu từ và so sánh.

d)

Câu hỏi tu từ và điệp ngữ.

9.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt" là:

a)

Nói giảm, nói tránh

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Điệp ngữ

10.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng" là:

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Nói quá

d)

Liệt kê

11.

Câu "Thời oanh liệt nay còn đâu?" thuộc kiểu câu gì xét theo đặc điểm hình thức và chức năng?

a)

Câu trần thuật

b)

Câu nghi vấn

c)

Câu cầu khiến

d)

Câu cảm thán

12.

Trong bài thơ "Nhớ rừng", cảnh vườn bách thú được hiện lên như thế nào?

a)

Mặc dù là nhân tạo nhưng lại sinh động, hoang sơ giống như thật

b)

Nhân tạo, bắt chước một cách xấu xí, giả dối.

c)

Gần gũi, thân quen với nơi núi rừng đại ngàn.

d)

Hoang vu, cao cả, âm u, là chốn rừng xanh thăm thẳm.

13.

"Người muôn năm cũ" trong câu "những người muôn năm cũ" là những ai?

a)

ông đồ

b)

tầng lớp những nhà Nho

c)

Những người trong quá khứ

d)

Thế hệ những ông đồ, nhà Nho làm nên sự rực rỡ của nền Hán học

14.

Câu thơ "Hồn ở đâu bây giờ?" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Câu hỏi tu từ

15.

Hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu hiện ra như thế nào?

a)

Được mọi người yêu quý vì đức độ. (1)

b)

Được mọi người trọng vọng, tôn kính vì tài viết chữ đẹp. (2)

c)

Bị mọi người quên lãng theo thời gian. (3)

d)

Cả (1), (2) và (3) đều sai.

16.

Trong bài thơ Ông đồ, hình ảnh ông đồ già thường xuất hiện trên phố vào thời điểm nào ?

a)

Khi hoa mai nở, báo hiệu mùa xuân đã đến.

b)

Khi kì nghỉ hè đã đến và học sinh nghỉ học.

c)

Khi phố phường tấp nập, đông đúc.

d)

Khi mùa xuân về, hoa đào nở rộ.

17.

Hai câu thơ "Giấy đỏ buồn không thắm - Mực đọng trong nghiên sầu" sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

18.

Dòng thơ nào thể hiên rõ nhất tình cảnh đáng thương của ông đồ ?

a)

Nhưng mỗi năm mỗi vắng - Người thuê viết nay đâu

b)

Năm nay đào lại nở - Không thấy ông đồ xưa.

c)

Ông đồ vẫn ngồi đấy - Qua đường không ai hay.

d)

Những người muôn năm cũ - Hồn ở đâu bây giờ ?

19.

Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các trang giấy thường được gọi là gì ?

a)

Nghệ thuật vẽ tranh

b)

Nghệ thuật viết văn bản.

c)

Nghệ thuật trang trí hình ảnh bằng bút.

d)

Nghệ thuật viết thư pháp

20.

Quê hương của tác giả Tế Hanh?

a)

Quảng Nam

b)

Quảng Ngãi

c)

Quảng Bình

d)

Ninh Bình

21.

Chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong câu thơ "Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng".

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Liệt kê

22.

Hai câu thơ "Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã/Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang" thể hiện điều gì?

a)

Thể hiện sức mạnh người dân làng chài

b)

Thể hiện vẻ đẹp của biển

c)

Thể hiện khí thế dũng mãnh của con thuyền khi ra khơi

d)

Thể hiện sức mạnh người đàn bà hàng chài

23.

Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông

a)

Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.

b)

Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm.

c)

Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

d)

A, B, C đều sai

24.

Nêu ý nghĩa của văn bản "Quê hương".

a)

Thể hiện tình yêu quê hương

b)

Thể hiện nỗi nhớ quê hương

c)

Thể hiện niềm tự hào về làng nghề quê hương

d)

Cả A, B, C đều đúng

25.

Trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó, cuộc sống vật chất của Bác Hồ như thế nào?

a)

Bác Hồ sống một cuộc sống tẻ nhạt, buồn chán, không có ý nghĩa.

b)

Bác Hồ sống với cuộc sống thiếu thốn, gian khổ nhưng Bác vẫn cho rằng đó là một cuộc sống sang trọng.

c)

Bác Hồ được sống một cuộc sống vật chất đầy đủ, sang trọng.

d)

Bác Hồ sống bình dị nhưng không hề thiếu thốn.

26.

Nhận định nào nói đúng nhất về con người Bác trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó ?

a)

Quyết đoán, tự tin trước mọi tình thế của cách mạng

b)

Ung dung, lạc quan trước cuộc sống cách mạng đầy khó khăn

c)

Yêu nước thương dân, sẵn sàng cống hiến cả cuộc đời cho Tổ quốc

d)

Bình tĩnh và tự chủ trong mọi hoàn cảnh

27.

Nhận xét nào nói đúng nhất tâm trạng của Bác Hồ được thể hiện qua câu thơ cuối "Cuộc đời cách mạng thật là sang" trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó?

a)

Tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước. (2)

b)

Cả (1), (2), (3) đều đúng.

c)

Lạc quan với cuộc sống cách mạng đầy gian khổ. (3)

d)

Vui thích được sống chan hòa với thiên nhiên. (1)

28.

Bài thơ nào không được sáng tác theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt?

a)

Sông núi nước Nam – Lí Thường Kiệt (?)

b)

Xa ngắm thác núi Lư – Lí Bạch

c)

Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương.

d)

Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan

29.

Câu thơ “Sáng ra bờ suối tối vào hang” ngắt nhịp như thế nào?

a)

Nhịp 2/2/3

b)

Nhịp 2/2/1/2

c)

Nhịp 4/3

d)

Nhịp 4/1/2

30.

Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” được sáng tác bằng thể thơ gì?

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Ngũ ngôn

d)

Thất ngôn bát cú

31.

Hang Pác Bó nằm ở tỉnh nào?

a)

Thái Nguyên

b)

Lạng Sơn

c)

Cao Bằng

d)

Bắc Cạn

32.

Tập thơ Nhật kí trong tù được sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

a)

A. Trong hoàn cảnh Bác Hồ đang hoạt động cách mạng ở Pháp.

b)

B. Trong hoàn cảnh Bác Hồ bị giam trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch ở Quảng Tây (Trung Quốc).

c)

C. Trong thời gian Bác Hồ ở Việt Bắc để lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta.

d)

D. Trong thời gian Bác Hồ ở Hà Nội để lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống Mĩ.

33.

Nhật kí trong tù được sáng tác bằng chữ gì ?

a)

A. Chữ Hán

b)

B. Chữ Nôm

c)

C. Chữ quốc ngữ

d)

D. Chữ Pháp

34.

Tập thơ “Nhật kí trong tù” gồm bao nhiêu bài thơ và phần lớn được viết theo thể thơ nào?

a)

A. Gồm 143 bài – được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt.

b)

B. Gồm 133 bài – được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt.

c)

C. Gồm 134 bài – được viết chủ yếu theo thể thơ song thất lục bát.

d)

D. Gồm 135 bài – được viết chủ yếu theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

35.

Bài “Ngắm trăng” thuộc thể thơ gì ?

a)

A. Lục bát

b)

B. Thất ngôn tứ tuyệt

c)

C. Song thất lục bát

d)

D. Thất ngôn bát cú

36.

Trong những bài thơ sau của Chủ tịch Hồ Chí Minh, bài thơ nào không xuất hiện hình ảnh trăng ?

a)

A. Tin thắng trận

b)

B. Rằm tháng giêng

c)

C. Cảnh khuya

d)

D. Chiều tối

37.

Câu “Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ?” là kiểu câu gì ?

a)

A. Câu trần thuật

b)

B. Câu nghi vấn

c)

C. Câu cầu khiến

d)

D. Cả A, B, C đều sai

38.

" Minh nguyệt " có nghĩa là gì ?

a)

A. Trăng sáng

b)

B. Trăng đẹp

c)

C. Trăng soi

d)

D. Ngắm trăng

39.

Hai câu thơ “Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt – Nguyệt tòng song khích khán thi gia” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

a)

A. ẩn dụ

b)

B. Hoán dụ

c)

C. So sánh

d)

D. Đối xứng

40.

Dòng nào dưới đây nói đúng nhất tâm trạng của Bác Hồ trước cảnh đẹp ở bài thơ Ngắm trăng ?

a)

A. Xao xuyến, bối rối

b)

B. Mừng rỡ, niềm nở

c)

C. Buồn bã, chán nản

d)

D. Bất bình, giận dữ

41.

Câu thơ cuối Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

a)

A. So sánh

b)

B. Điệp từ

c)

C. ẩn dụ

d)

D. Nhân hoá

42.

Trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch, Bác "Ngắm trăng" chủ yếu vì :

a)

A. Bác buồn khi bị giam cầm tù đày

b)

B. Bác không ngủ được

c)

C. Bác yêu thiên nhiên, yêu trăng

d)

D. Cả A, B, C đều sai

43.

Tác giả của văn bản "Hịch tướng sĩ" là?

a)

Trần Quốc Tuấn

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Trần Quốc Toản

44.

Nêu mục đích của bài hịch "Hịch tướng sĩ"

a)

Kêu gọi quân sĩ đồng lòng đánh giặc

b)

Khích lệ tướng sĩ học tập cuốn "Binh thư yếu lược"

c)

Đốc thúc những quân sĩ còn đang ngủ quên trên chiến thắng

45.

Trong phần hai của văn bản, những tội ác nào dưới đây được nhắc đến?

a)

Sứ giặc đi lại nghênh ngang

b)

Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình

c)

đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ

d)

thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa

e)

giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, vét của kho có hạ

46.

Từ "ta thường tới bữa quên ăn" đến "ta cũng vui lòng", tác giả đã sử dụng biện pháp gì?

a)

Nói quá

b)

Nói giảm

c)

Nói tránh

47.

Những câu nào dưới dây được Trần Quốc Tuấn viết để phê phán các tướng sĩ còn đang chủ quan

a)

Nhìn chủ nhục mà không biết lo

b)

Nhìn nước nhục mà không biết thẹn

c)

Nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm

d)

Làm tướng triều đình phải hầu giặc mà không biết tức

48.

Chọn các ý phản ánh sự chủ quan của các quân sĩ

a)

lấy việc chọi gà làm vui đùa,lấy việc đánh bạc làm tiêu khiển

b)

ham săn bắn mà quên việc binh

c)

vui thú vườn ruộng, quyến luyến vợ con

d)

Thích rượu ngon, mê tiếng hát

e)

lo làm giàu mà quên việc nước

49.

Bài "Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn phản ánh những điều gì?

a)

tinh thần yêu nước, lòng căm thù giặc nồng nàn của dân tộc ta

b)

ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược

50.

Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

51.

Văn bản được sáng tác vào năm nào?

a)

938

b)

1010

c)

1858

d)

1945

52.

Lí Công Uẩn viết bài chiếu này nhằm mục đích gì?

a)

Bày tỏ mong muốn nhân dân hăng hái trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

b)

Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Cổ Loa ( tức Hà Nội ngày nay).

c)

Bày tỏ mong muốn nhân dân hăng hái trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.

d)

Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La ( tức Hà Nội ngày nay).

53.

Lý Công Uẩn nhận xét thành Đại La bằng từ ngữ nào sau đây?

a)

Thắng địa

b)

Thắng cảnh

c)

Danh thắng

d)

Thắng tích

54.

Câu văn nào dưới đây không bày tỏ trực tiếp nỗi lòng của Lí Công Uẩn?

a)

Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.

b)

Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

c)

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.

d)

Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự tiện chuyển dời?

55.

Lí Công Uẩn còn có tên gọi khác?

a)

Lí Thánh Tông

b)

Lí Thái Tông

c)

Lí Thái Tổ

d)

Lí Nhân Tông

56.

Câu "Các khanh nghĩ thế nào?" là câu:

a)

Câu trần thuật

b)

Câu cảm thản

c)

Câu nghi vấn

d)

Câu cầu khiến

57.

Bình Ngô đại cáo được sáng tác theo thể văn nào ?

a)

Hịch

b)

Cáo

c)

Chiếu

d)

Biểu

58.

Quan niệm của Nguyễn Thiếp về mục đích chân chính của việc học là gì ?

a)

Học để làm người có đạo đức

b)

Học để trở thành người có tri thức

c)

Học để góp phần làm hưng thịnh đất nước

d)

Gồm cả A, B và C

59.

Nhận định nào sau đây nói đúng nhất ý nghĩa của câu “ Người ta đua nhau lối học hình thức cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường” ?

a)

Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn.

b)

Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi.

c)

Phê phán lối học thụ động, bắt chước.

d)

ả A, B, C đều sai.

60.

Tác hại lớn nhất của những lối học mà tác giả phê phán ?

a)

Làm cho “nước mất nhà tan”

b)

Làm cho đạo lí suy vong

c)

Làm cho “nền chính học bị thất truyền”

d)

àm cho nhân tài bị thui chột

61.

Các “phép học” mà Nguyễn Thiếp bàn luận đến trong bài tấu của mình là những phép nào ?

a)

Học tuần tự từ những điều đơn giản tới những điều phức tạp.

b)

Học rộng nắm gọn những vấn đề cơ bản.

c)

Học phải áp dụng vào thực tế, học đi đôi với hành.

d)

Gồm cả A, B và C.

62.

Câu văn nào thể hiện rõ nhất tác dụng của các “phép học” mà Nguyễn Thiếp nêu lên ?

a)

Họa may kẻ nhân tài mới lập đường công, nhà nước nhờ thế mà vững yên.

b)

Đạo học thì người tốt nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị.

c)

Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy.

d)

Gồm câu A và B.

63.

Câu nào sau đây trong đoạn trích nêu rõ vai trò của việc học?

a)

Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người , kẻ đi học là học điều ấy.

b)

Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học không biết rõ đạo.

c)

Nước Việt ta từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền.

d)

Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ, huyện, các trường tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều đều tùy đâu, tiện đấy mà đi học.

64.

Theo Nguyễn Thiếp, muốn học tốt thì phải làm gì?

a)

Đọc thật nhiều sách, tiếp thu thật nhiều tri thức.

b)

Có phương pháp học đúng đắn, đồng thời phải siêng năng chăm chỉ.

c)

Học phải có phương pháp, học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt học phải đi đôi với hành.

d)

Cần phải có thầy thật giỏi thì mới học tốt.

65.

Đâu là câu tục ngữ bàn về việc học của dân tộc ta ?

a)

Học, học nữa, học mãi

b)

Học đi đôi với hành

66.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

c)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

67.

Chân lí về nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì ?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no.

c)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

68.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố nào để xác định nền độc lập chủ quyền của dân tộc?

a)

Nền văn hiến riêng, lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử riêng, hoàng đến - chế độ, chủ quyền riêng, anh hùng hào kiệt.

b)

Nền văn hiến

c)

Lãnh thổ

d)

Phong tục tập quán

69.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?

a)

Lưu Cung thất bại

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

e)

Tất cả các đáp án trên

70.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn : '' Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, bao đời xây nền độc lập… Song hào kiệt thời nào cũng có. ''

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

Đáp án A và B