Font size
WorksheetsQuá Họk HKII
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Tính chất vật lí cơ bản của methane(CH4) là:
Chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.
Chất khí, màu vàng lục, tan nhiều trong nước.
Chất khí, không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.
Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Hợp chất tham gia phản ứng trùng hợp là:
CH4.
C2H4.
C3H8.
C2H6.
Hydrocacbon nào sau đây chỉ có liên kết đơn?
Methane.
Acetylene.
Ethylene.
Acetic acid.
Chất có liên kết ba trong phân tử là:
CH4.
. C2H4.
. C2H2.
C2H6.
Dãy chất nào sau đây đều là Hydrocarbon:
C2H4, C3H8, C2H4O2.
C3H8, C2H5O, CH3CH2COOH.
C2H6, C4H10, CH3NO2.
CH4, C2H2, C2H4.
Sản phẩm trùng hợp etylene là :
Poly vinylchloride.
Poly ethylene.
Poly chloride.
Poly propylene.
Cho các hợp chất sau: CaCO3, Na2CO3, C2H6, C2H6O, CO, C2H4, C2H5O2N. Số lượng hydrocarbon là:
1
2
3
4
: Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí methane(CH4) phản ứng được với chất nào ?
H2O, HCl.
Cl2, O2.
HCl, Cl2.
O2, CO2.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine(Br2)?
CH4.
C2H6.
C2H5OH.
C2H4.
: Phân biệt khí methane và khí ethylene, dùng dung dịch nào sau đây ?
Br2.
NaOH.
NaCl.
AgNO3 trong NH3.
Khi đốt cháy khí acetylene thì số mol CO2 và H2O được tạo thành theo tỉ lệ :
2 : 1.
1 : 2.
1 : 3.
1 : 1.
: Khí Acetylene không có tính chất hóa học nào sau đây?
Phản ứng cộng với dung dịch bromine.
Phản ứng cháy với oxygen.
Phản ứng thế với chlorine ngoài ánh sáng.
Phản ứng cộng với hydrogen.
Phương trình hóa học nào sau đây là đúng?
CH4 + Cl2 → CH2Cl2 + H2
CH4 + Cl2 → CH2 + 2HCl
2CH4 + Cl2 → 2CH3Cl + H2
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
: Cho phương trình :C2H4 + O2 -> CO2 + H2O. Hệ số cân bằng của phương trình trên lần lượt là?
1:1:2:1.
2:5:2:2 .
1:3:2:2.
1:5:1:1.
Để loại bỏ khí C2H4 có lẫn trong hỗn hợp (CH4 , C2H4) , người ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch chứa:
HCl
Ca(OH)2
Na2SO4
Br2 .
: Nhận định nào sau đây là đúng?
Tinh bột và cellulose dễ tan trong nước.
Tinh bột dễ tan trong nước lạnh còn cellulose không tan trong nước.
Tinh bột và cellulose không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng. Còn cellulose không tan cả trong nước lạnh và nước nóng.
Tinh bột, sucrose đều có khả năng tham gia phản ứng:
Trùng hợp.
Trùng ngưng.
Tráng gương.
Thủy phân.
: Tính chất vật lí của cellulose?
. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước.
Chất rắn, màu trắng, tan trong nước nóng.
Chất rắn, không màu, tan trong nước.
. Chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
Phân tử tinh bột được tạo thành do nhiều nhóm - C6H10O5- (gọi là mắt xích) liên kết với nhau. Số mắt xích trong phân tử tinh bột trong khoảng:
1200 – 6000.
6000 – 10000.
10000 -14000.
12000- 14000.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tinh bột và cellulose đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
Tinh bột và cellulose đều có cùng số mắt xích trong phân tử.
Tinh bột và cellulose có phân tử khối bằng nhau.
Tinh bột và cellulose đều dễ tan trong nước.
Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột thấy xuất hiện màu:
Xanh.
Đỏ.
. Hồng.
Vàng.
Để phân biệt tinh bột và cellulose, ta dùng:
Quỳ tím.
Iodine.
Muối ăn.
Glucose.
Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng biệt 3 dung dịch : glucose, hồ tinh bột, ethanol. Để phân biệt 3 dung dịch trên, người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch iodine.
Dung dịch acid.
. Dung dịch iodine và dung dịch AgNO3/NH3.
Phản ứng với Na.
Tinh bột và cellulose khác nhau về
Công thức phân tử.
Tính tan trong nước lạnh.
Phản ứng thuỷ phân.
Cấu trúc phân tử.
Phân tử khối của tinh bột khoảng 299700 đvC. Số mắt xích (-C6H10O5-) trong phân tử tinh bột là:
1850.
1900.
. 1950.
2100.
Phát biểu đúng nhất là
Polymer là chất dễ bay hơi.
Polymer là những chất dễ tan trong nước.
Polymer chỉ được tạo ra bởi con người và không có trong tự nhiên.
Polymer là những chất rắn, không bay hơi, thường không tan trong nước.
: Polymer nào sau đây không phải là polymer thiên nhiên?
. Poly(vinyl chloride),
Cellulose.
Protein.
Tinh bột.
: Mắt xích của Polyethylene(PE)?
Methane.
Amino acid.
Ethylene.
Ethanol.
Dãy nào sau đây đều gồm các chất thuộc loại polymer?
Methane, ethylene, polyethylene.
Methane, tinh bột, polyethylene.
Poly(vinyl chloride), ethylene, polyethylene.
Poli (vinyl clorua), tinh bột, polyethylene.
: Dựa vào nguồn gốc, polymer được chia làm mấy loại?
2.
3
4.
5.
Chọn câu đúng nhất trong các câu sau đây:
Dầu ăn là este.
Dầu ăn là este của glycerol.
. Dầu ăn là một este của glycerol và acid béo.
. Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glycerol và các acid béo.
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
Dầu dừa.
Dầu vừng.
Dầu lạc.
. Dầu lửa.
Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Chất béo không tan trong nước.
Phân tử chất béo chứa nhóm chức este.
Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo còn có tên là triglyceride.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
CH3COOCH2C6H5.
C15H31COOCH3.
(C17H33COO)2C2H4.
. (C17H35COO)3C3H5 .
Công thức chung của chất béo là:
.(RCOO)4C3H5 .
.(RCOO)3C3H5 .
.(RCOO)2C3H5 .
.(RCOO)C3H5
: Có thể làm sạch vết dầu mỡ dính vào quần áo bằng cách nào sau đây?
. Giặt bằng nước.
Tẩy bằng giấm ăn .
Tẩy bằng xăng.
Giặt bằng nước có pha thêm muối.
Thủy phân chất béo trong môi trường acid ta thu được sản phẩm bao gồm:
. Este và nước
Glycerol và hỗn hợp muối của acid béo với sodium.
. Glycerol và các acid béo.
Hỗn hợp nhiều acid béo.
Khi đun nóng chất béo trong môi trường kiềm, ta thu được sản phẩm gồm chất nào sau đây?
Glycerol và acid vô cơ.
Glycerol và muối ăn.
Glycerol và hỗn hợp muối của acid vô cơ.
Glycerol và hỗn hợp muối của các acid béo.
: Khi xà phòng hóa (C17H33COO)3C3H5 ta thu được sản phẩm là:
. C15H31COONa và ethanol.
. C17H35COOH và glycerol.
C15H31COONa và glycerol.
C17H33COONa và glycerol.
Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị thuỷ phân thành?
Acid béo và glycerol.
Acid carboxylic và glycerol
CO2 và H2O
NH3, CO2, H2O
Cho các chất lỏng sau: acetic acid, glycerol, dầu ăn. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng hóa chất nào sau đây:
Nước và quỳ tím.
Nước và dung dịch NaOH.
Dung dịch NaOH.
Nước bromine.
Glucose có nhiều nhất ở đâu?
Trong thân cây mía.
. Trong quả nho chín.
Trong hạt gạo lứt.
Trong mô mỡ động vật.
Công thức phân tử của glucose là:
C12H22O11
C6H12O6
C6H10O5
C6H12O4
Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của glucose?
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Tráng gương, tráng phích.
Nguyên liệu sản xuất ethanol.
Nguyên liệu sản xuất PVC.
Glucose có tính chất vật lý nào sau đây?
.Glucose là chất rắn màu trắng,có vị mặn, khó tan trong nước.
Glucose là chất kết tinh không màu, có vị ngọt, khó tan trong nước.
Glucose là chất kết tinh không màu, có vị ngọt, dễ tan trong nước.
Glucose ;à chất kết tinh màu trắng, có vị ngọt, dễ tan trong nước.
Glucose là hợp chất không thuộc loại :
Hợp chất tạp chức.
Carbohydrate.
Monosaccharide.
Disaccharide.
Chất nào sau đây được dùng làm nguyên liệu điều chế trực tiếp Ethanol?
Glucose.
Methane.
Acetylene.
Ethane.
Trong máu người luôn chứa một lượng glucose không đổi có nồng độ khoảng?
0,05%.
0,1%.
0,15%.
0,2%.
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào trong số các loại đường sau:
Sucrose.
Glucose.
Đường hoá học
Đường mạch nha.
: Lên men hoàn toàn dung dịch chứa m (gam) glucose thu được dung dịch chứa 46 gam Ethanol. Giá trị m bằng
45 gam
18,0 gam
9,0 gam
90 gam
Lên men dung dịch chứa 300 gam glucose thu được 92 gam ethanol. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethanol là:
54%.
40%.
80%.
60%.
Sucrose có tính chất vật lý nào dưới đây:
Sucrose là chất rắn kết tinh, màu vàng nhạt, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Sucrose là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, khó tan trong nước.
Sucrose là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Sucrose là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, không tan trong nước lạnh.
Sucrose tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?
Phản ứng tráng gương.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng xà phòng hóa.
. Phản ứng este hóa.
Khi đun nóng dung dịch đường sucrose có acid vô cơ xúc tác ta được dung dịch chứa?
Glucose và maltose.
Glucose và glycozen.
. Fructose và maltose.
Glucose và fructose.
Sucrose có những ứng dụng nào trong thực tế?
Làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc.
. Làm nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người.
Làm thức ăn cho người, tráng gương , tráng ruột phích.
. Làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm.
Công thức phân tử của sucrose là:
C6H12O6
. C6H12O7
. C12H22O11
. (- C6H10O5-)n
Nồng độ sucrose cao nhất trong mía có thể đạt tới bao nhiêu?
10 %
13 %
. 16 %
23 %
Dung dịch sucrose tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng gương do :
Tạo thành aldehyde sau phản ứng.
Sucrose có bị phân huỷ thành glucose.
Sucrose cho được phản ứng tráng gương trong môi trường acid
Sucrose đã cho phản ứng thủy phân tạo ra một phân tử glucose và một fructose.
Các chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là
Glucose, sucrose.
Chất béo, acetic acid.
. Sucrose, ethanol.
Sucrose, chất béo.
Cho 1,8 gam glucose phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
( Cho Ag=108; N=14;O=16;H=1)
43,20.
4,32.
2,16
21,60.
: Cho chất X vào dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, không thấy xảy ra phản ứng tráng gương. Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây ?
Glucose.
Fructose.
Aldehyde.
Sucrose.
Sucrose tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?
Phản ứng tráng gương.
. Phản ứng thủy phân.
Phản ứng xà phòng hóa.
Phản ứng este hóa.
Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được Sucrose, glucose, ethanol, acetic acid?
Quỳ tím, dung dịch AgNO3/NH3, H2SO4.
. Quỳ tím và H2SO4 loãng.
Kim loại Na.
Dung dịch AgNO3.
Khi đun nóng dung dịch Sucrose có acid vô cơ làm xúc tác, thu được dung dịch có phản ứng tráng gương là do:
Sucrose bị đồng phân hóa thành mantose.
Sucrose bị thủy phân thành glucose và fructose.
Trong phân tử Sucrose có nhóm chức aldehyde.
Sucrose bị thủy phân thành aldehyde đơn giản.
Khi thủy phân Sucrose thu được 270g hỗn hợp glucose và fructose. Khối lượng Sucrose đã thủy phân là:
270g.
256,5g.
513g.
288g.
Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thủy phân 34,2g Sucrose rồi tiến hành phản ứng tráng gương. Tính lượng Silver(Ag) tạo thành sau phản ứng, biết hiệu suất qua trình là 80%?
27,64g.
34,56g.
43,90g.
56,34g.
Trong thành cấu tạo phần phân tử protein, ngoài các nguyên tố C, H, O thì nhất thiết phải có một lượng nhỏ nguyên tố:
. Nitrogen
Chlorine.
Phosphorus.
Silver.
Hiện tượng xảy ra khi cho chanh vào sữa bò là:
Sữa bò bị vón cục(đông tụ).
Sữa bò hòa tan vào nhau.
Sữa bò bị chuyển sang màu đỏ.
Có bọt khí xuất hiện.
Một số Protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo, khi đun nóng hoặc cho thêm hóa chất vào dung dịch này thường xảy ra kết tủa protein. Hiện tượng đó gọi là:
Sự oxygen hóa.
Sự đông tụ.
. Sự cháy.
Sự khử.
Chọn nhận xét đúng nhất trong các nhận xét sau:
Protein có khối lượng phân tử lớn và cấu tạo đơn giản.
Protein có khối lượng phân tử lớn.
Protein có khối lượng phân tử rất lớn và cấu tạo cực kì phức tạp , được tạo thành từ nhiều loại amino acid.
Protein có khối lượng phân tử lớn do nhiều phân tử anino acetic tạo nên.
Chọn nhận xét sai trong các nhận xét sau:
Các protein đều chỉ chứa các nguyên tố Carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen.
Protein là thực phẩm quan trọng của người và động vật.
Protein đông tụ khi đun nóng hoặc cho thêm một số hóa chất khác.
Ở nhiệt độ cao, dưới tác dụng của men, protein thủy phân tạo ra các amino acid.
Sự khác nhau cơ bản giữa aminoacetic acid và acetic acid là:
Acetic acid có nhóm COOH.
Trong phân tử aminoacetic acid có nguyên tố nitrogen(N).
Aminoacetic acid không chứa oxygen (O).
. Aminoacetic acid không chứa hydrogen(H).
Phát biểu nào sau đây sai?
Protein là cơ sở tạo nên sự sống.
Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptit.
Protein bị thủy phân nhờ xúc tác acid, base hoặc enzim.
Protein có phản ứng màu biure.
: Điểm giống nhau giữa protein và carbonic acid là?
Đều có nguyên tố C, H, O.
Đều có nguyên tố C, H, N.
Đều có nguyên tố C, H, N và nhóm -COOH.
Đều có nguyên tố C, H, O và nhóm -COOH.
Đốt cháy hợp chất hữu cơ X( là một trong số các chất tinh bột, Sucrose, glucose, protein) thấy sản phẩm tạo ra là CO2, H2O và khí N2. Vậy X có thể là:
Tinh bột.
. Sucrose.
Glucose.
Protein
Khi thủy phân hoàn toàn 500g protein X thu được 178g alanine. Nếu phân tử khối của X là 50000 thì số mắt xích alanine trong phân tử X là:
100.
178.
200.
500.
Theo thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành:
Hydrocarbon và các chất không phải hydrocarbon.
Hydrocarbon và các hợp chất chứa oxygen.
Hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
Hydrocarbon và các hợp chất có nhóm chức.
Sản phẩm trùng hợp etylene là :
. Poly vinylchloride.
Poly ethylene.
Poly chloride..
Poly propylene.
Công thức cấu tạo thu gọn của Ethanol là:
CH3-CH2-OH.
. CH3-O-CH3.
CH3-OH.
CH3-O-C2H5.
Tính chất hóa học nào sau đây không phải của methane?
. Tham gia phản ứng thế.
Làm mất màu dung dịch nước bromine.
Tác dụng với oxygen tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước.
Nhiệt phân methane ở nhiệt độ cao.
Trong công nghiệp một lượng lớn acetic acid( C2H4O2) được điều chế bằng cách:
Nhiệt phân methane(CH4) sau đó làm lạnh nhanh.
Nhiệt phân methane(CH4) sau đó làm lạnh nhanh.
Oxygen hóa ethylene(C2H4) có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
Oxygen hóa butane(C4H10) có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
Trong các chất sau, chất nào thuộc loại hợp chất hữu cơ:
Al4C3 .
SO2
CH4 .
H2CO3.
Ethanol phản ứng được với kim loại Sodium vì?
Trong phân tử có nguyên tử oxygen.
Trong phân tử có nguyên tử hydrogen và nguyên tử oxygen.
Trong phân tử có nguyên tử carbon, hydrogen, oxygen.
Trong phân tử có nhóm –OH.
Cho 2 công thức cấu tạo: (1) CH3 – CH2 – O – H, (2) CH3 – O – CH3. Điểm khác nhau giữa 2 công thức (1) và (2) là
Thành phần nguyên tố.
Số lượng nguyên tử trong mỗi phân tử.
. Hóa trị của oxygen.
Trật tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử.
: Dẫn 0,2 mol khí acetylene(C2H2) qua bình đựng dung dịch nước bromine(Br2) dư. Khối lượng bromine tham gia phản ứng là: (Cho Br =80, C = 12, H = 1)
16 gam.
20 gam.
32 gam.
64 gam.
Giấm ăn là dung dịch của acetic acid(CH3COOH) trong nước, trong đó nồng độ acetic acid từ 2-5%. Lượng acetic acid tối thiểu có trong 2 lít giấm ăn (Dgiấm ăn = 1,01 g/ml) là:
(Cho C = 12, H = 1, O=16)
2,20 gam.
20,2 gam.
. 40,2 gam.
. 40,4 gam.
Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ là bao nhiêu?
2% đến 5%.
6% đến 10%.
11% đến 14%.
15% đến 18%.
