Font size
WorksheetsHóa Nhận biết 11
Total questions: 90
Worksheet time: 8hrs 30mins
Ankan có loại đồng phân nào?
Đồng phân vị trí liên kết ba.
Đồng phân hình học
Đồng phân mạch cacbon.
Đồng phân vị trí liên kết đôi
Công thức tổng quát của ankan là
A. B. C. D.
CnH2n+2 (n >=1).
CnH2n -6( n >= 6).
CnH2n (n >=2).
CnH2n-2 (n >= 2).
Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là:
metan.
etan.
propan.
butan.
Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng tách.
Phản ứng cháy.
Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể khí?
C4H10.
C7H16.
C6H12.
C6H6.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Butan.
Etan.
Metan.
Propan.
Công thức phân tử nào phù hợp với pentan?
C5H8.
C5H10.
C5H12.
C3H6.
Công thức tồng quát của anken là
CnH2n+2 (n >=1).
CnH2n -6( n >=6).
CnH2n (n >= 2).
CnH2n-2 (n => 2).
Các anken còn được gọi là
paraffin.
vadơlin.
olefin.
điolefin.
Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là:
(-CH2=CH2-)n
(-CH2-CH2-)n
(-CH=CH-)n.
(-CH3-CH3-)n .
Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?
Eten.
Propen.
But-1-en.
Pent-1-en.
Công thức phân tử nào phù hợp với penten?
C5H8
C5H10.
C5H12.
C3H6.
Tính chất hóa học đặc trưng của anken là:
Phản ứng thế.
Phản ứng oxi hóa.
Phản ứng cộng.
Phản ứng trùng hợp.
Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?
Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng
Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
Phản ứng trùng hợp của anken.
Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
K2CO3, H2O, MnO2.
C2H5OH, MnO2, KOH.
C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
Đun ancol etylic với H2SO4 đặc trong phòng thí nghiệm thu được chất khí nào sau đây?
Etan.
Etilen.
. Axetilen.
Metan.
Cho các chất (1) H2/ Ni,t° ; (2) dung dịch Br2 ; (3) AgNO3 /NH3 ; (4) dung dịch KMnO4. Etilen pứ được với:
1,2,4
1,2,3,4
1,3
2,4
Ankađien là
hiđrocacbon có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.
hiđrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.
hiđrocacbon có công thức là CnH2n-2.
hiđrocacbon, mạch hở có công thức là CnH2n-2.
Ankađien liên hợp là
ankađien có 2 liên kết đôi C=C liền nhau.
ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 2 nối đơn.
ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 1 liên kết đơn.
ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách xa nhau.
Ankađien CH2=CH–CH=CH2 có tên gọi thay thế là
đivinyl.
1,3-butađien.
butađien-1,3.
buta-1,3-đien.
Chất nào là ankađien liên hợp?
CH2=CH-CH=CH2
CH2=C=CH2
CH2=CH-CH2-CH=CH2
CH2=CH-CH2-CH3
Công thức phân tử của buta-1,3-đien (đivinyl) và isopren (2-metylbuta-1,3-đien) lần lượt là
C4H6 và C5H10.
C4H4 và C5H8.
C4H6 và C5H8.
C4H8 và C5H10.
Trùng hợp buta-1,3-đien tạo ra cao su Buna có cấu tạo là?
(-C2H-CH-CH-CH2-)n.
(-CH2-CH=CH-CH2-)n.
(-CH2-CH-CH=CH2-)n.
(-CH2-CH2-CH2-CH2-)n
Trùng hợp isopren tạo ra cao su isopren có cấu tạo là
(-C2H-C(CH3)-CH-CH2-)n
(-CH2-C(CH3)-CH=CH2-)n .
(-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n.
(-CH2-CH(CH3)-CH2-CH2-)n .
Dãy đồng đẳng của axetilen có công thức chung là :
CnH2n+2 (n>=2).
CnH2n-2 (n>=1).
CnH2n-2 (n>=3).
CnH2n-2 (n>=2).
Các ankin bắt đầu có đồng phân mạch C khi số C trong phân tử :
2
3
4
5
Phân tử C2H2 có chứa:
2 liên kết xích ma, 3 liên kết pi
2 liên kết xích ma, 1 liên kết pi
3 liên kết xích, 2 liên kết pi
1 liên kết xích ma, 2 liên kết pi
Để chuyển hoá ankin thành anken ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác :
Ni, to.
Mn, to.
Pd/ PbCO3, to.
Fe, to.
Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây ?
dung dịch brom dư.
dung dịch KMnO4 dư.
dung dịch AgNO3 /NH3 dư.
dung dịch Cu(OH)2.
Trong phòng thí nghiệm khí C2H2 được điều chế từ chất nào sau đây?
CH4
CaC2
C2H4
C2H6
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
CH3 – CH = CH2 .
CH2 – CH – CH = CH2.
CH3 – C ≡ C – CH3
CH3 – CH2 – C ≡ CH.
Chất nào không tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH3?
But-1-in.
But-2-in.
propin.
etin.
Khi đốt cháy hoàn toàn ankin thu được số mol CO2 và số mol H2O là:
nCO2> nH2O
nCO2= nH2O
nCO2< nH2O
nCO2 khác nH2O
Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?
But-2-en
Axetilen
Propan
But-1-in
Công thức tổng quát của aren là:
CnH2n+2 (n>=1) .
CnH2n (n >= 2) .
CnH2n -6( n >= 6).
CnH2n-2 (n >= 2)
Trong phân tử benzen :
6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng.
6 nguyên tử H nằm trên cùng một mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C.
Chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng một mặt phẳng.
Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng một mặt phẳng.
Cấu tạo nào là của benzen ?
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (3).
(1) ; (2) và (3).
Ankylbenzen là hiđrocacbon có chứa
vòng benzen.
gốc ankyl và ba vòng benzen.
gốc ankyl và hai vòng benzen
gốc ankyl và một vòng benzen.
Stiren có công thức phân tử C8H8 và có công thức cấu tạo : C6H5–CH=CH2. Câu nào đúng khi nói về stiren ?
Stiren là đồng đẳng của benzen.
Stiren là đồng đẳng của etilen.
Stiren là hiđrocacbon thơm.
Stiren là hiđrocacbon không no.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào khoảng trống .... trong câu sau:
Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen liên kết với nhau tạo thành ........
Mạch thẳng.
Vòng 6 cạnh đều, phẳng.
vòng 6 cạnh, phẳng
mạch có nhánh.
Tính thơm của benzen được thể hiện ở điều nào ?
Dễ tham gia phản ứng thế.
Khó tham gia phản ứng cộng.
Bền vững với chất oxi hóa.
Dễ tham gia phản ứng thế , khó tham gia phản ứng cộng và bền vững với chất oxi hóa.
Câu nào sai trong các câu sau:
Benzen có khả năng tham gia phản ứng thế tương đối dễ hơn phản ứng cộng.
Benzen tham gia phản ứng thế dễ hơn ankan.
Các đồng đẳng của benzen làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng.
Các nguyên tử trong phân tử benzen cùng nằm trên một mặt phẳng.
Tính chất nào không phải của benzen ?
Tác dụng với Br2 (to, Fe).
Tác dụng với HNO3 (đ)/H2SO4 (đ)
Tác dụng với dung dịch KMnO4
Tác dụng với Cl2 (as).
Phản ứng của benzen với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa ?
HNO3 đậm đặc.
HNO3 đặc/H2SO4 đặc.
HNO3 loãng/H2SO4 đặc.
HNO2 đặc/H2SO4 đặc.
Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A. Vậy A là :
C6H5Cl.
p-C6H4Cl2.
C6H6Cl6.
m-C6H4Cl2.
Công thức dãy đồng đẳng của ancol etylic là
CnH2n + 2O.
ROH.
CnH2n + 1OH.
CnH2n - 2O.
Ancol nào sau đây không tồn tại?
CH2=CH-OH.
CH2=CH-CH2OH.
CH3CH2OH.
C3H5(OH)3.
Đốt cháy một ancol X được nH2O>nCO2 . Kết luận nào sau đây là đúng nhất?
X là ancol no, mạch hở.
X là ankanđiol.
X là ankanol đơn chức.
X là ancol đơn chức mạch hở
Tên thay thế của ancol: (CH3)2CH—CH2—CH2OH là:
2-metyl butan-1-ol.
3-metyl butan-1-ol.
3-metyl butan-2-ol.
1,1-đimetyl propan-2-ol.
Xác định tên theo IUPAC của ancol sau: (CH3)2CH – CH2 – CH(OH) – CH3
4 – metylpentan-2-ol.
4,4 – dimetylbutan-2-ol.
1,3 – dimetylbutan-1-ol.
2,4 – dimetylbutan-4-ol.
Tên thay thế của C2H5OH là
ancol etylic.
ancol metylic.
Etanol.
metanol.
Bậc của ancol được tính bằng:
Số nhóm –OH có trong phân tử.
Bậc C lớn nhất có trong phân tử.
Bậc của C liên kết trực tiếp với nhóm –OH.
Số C có trong phân tử ancol.
Có bao nhiêu đồng phân ancol có công thức phân tử là C4H10O ?
4
5
6
7
Số đồng phân ancol ứng với CTPT C5H12O là
5
6
7
8
Cho các chất sau: CH3OH (X); CH3CH2OH (Y); CH3CH2CH2CH2OH (Z) và CH3CH2CH2OH (T). Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm hydroxyl là:
X → Y → Z → T
X → T → Z → Y
X → Y → T → Z
Z → T → Y → X
Các ancol (CH3)2CHOH ; CH3CH2OH ; (CH3)3COH có bậc ancol lần lượt là
1, 2, 3.
1, 3, 2.
2, 1, 3.
2, 3, 1
Ancol nào bị oxi hóa tạo xeton ?
propan-2-ol.
2-metyl propan-1-ol.
butan-1-ol.
propan-1-ol.
Ancol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo anđehit là
ancol bậc 2.
ancol bậc 3.
ancol bậc 1.
ancol bậc 1 và ancol bậc 2.
Khi đun nóng rượu etylic với H2SO4 đặc ở 140oC thì sẽ tạo ra
C2H4.
CH3CHO.
C2H5OC2H5
CH3COOH
Khi đun nóng rượu etylic với H2SO4 đặc ở 170oC thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là
C2H5OC2H5.
C2H4
CH3CHO.
CH3COOH.
Đun nóng một ancol X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một olefin duy nhất. Công thức tổng quát của X là (với n > 0, n nguyên)
CnH2n + 1OH
ROH.
CnH2n + 2O.
CnH2n + 1CH2OH.
Trong các loại anncol no, đơn chức có số nguyên tố cacbon lớn hơn 1 sau đây, ancol nào khi tách nước (xt H2SO4 đặc, 170oC) luôn thu được 1 anken duy nhất
ancol bậc III.
ancol bậc I
ancol bậc II.
ancol bâc I và bậc III
Điều kiện của phản ứng tách nước: CH3-CH2-OH => CH2 = CH2 + H2O là:
H2SO4 đặc, 100oC
H2SO4 đặc, 120oC
H2SO4 đặc, 140oC
H2SO4 đặc, 170oC
A
B
C
D
Khi đun nóng hỗn hợp ancol etylic và ancol isopropylic với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ete tối đa là
2
3
4
5
Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa ?
Anđehit axetic.
Etylclorua.
Tinh bột.
Etilen.
Ancol etylic được tạo ra khi
Thuỷ phân saccarozơ
lên men glucozơ
Thuỷ phân đường mantozơ
thuỷ phân tinh bột.
Cồn công nghiệp chứa nhiều tạp chất nên rất nguy hiểm cho con người nếu sử dụng để uống. Do có chứa chất nào dưới đây mà cồn công nghiệp vô cùng có hại cho sức khỏe con người?
Etanol.
Metanol.
Axit axetic.
Glucozơ.
Phenol không phản ứng với chất nào sau đây ?
Na.
NaOH.
NaHCO3.
Br2.
Cả phenol và ancol etylic đều phản ứng được với
Na
NaOH
Br2
NaHCO3.
Nhỏ từ từ từng giọt brom vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là:
Nước brom bị mất màu.
Xuất hiện kết tủa trắng sau tan dần.
Xuất hiện kết tủa trắng và nước brom bị mất màu.
Phản ứng chứng minh nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol (C6H5OH) linh động hơn rượu là
dd Br2.
dd kiềm.
Na kim loại.
O2.
(1).
(2) và (3).
(3)
(2).
Chất nào không thuộc loại phenol?
(1).
(1) và (3).
(3)
(2).
:Khi cho phenol tác dụng với nước brom, ta thấy xuất hiện:
Kết tủa đen.
Kết tủa đỏ gạch.
Kết tủa trắng.
Kết tủa xám bạc.
Anđehit là hợp chất có chứa nhóm chức
(-COOH).
(-NH2).
(-CHO).
(-OH).
Công thức của ankanal là
CnH2nO (n≥1)
CnH2nCHO (n≥0)
CnH2n+1O (n≥1)
CnH2n-1CHO (n≥0).
Công thức tổng quát của anđehit đơn chức, mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là :
CnH2n+1CHO.
CnH2nCHO.
CnH2n-1CHO.
CnH2n-3CHO.
Trong các chất có công thức cấu tạo cho dưới đây, chất nào không phải là anđehit ?
H–CH=O.
CH3–CO–CH3.
O=CH–CH=O.
CH3–CH=O.
Đốt cháy anđehit A thu được nCO2=nH2O A là :
Anđehit no, mạch hở, đơn chức.
Anđehit đơn chức, no, mạch vòng.
Anđehit đơn chức có 1 nối đôi, mạch hở.
Anđehit no 2 chức, mạch hở.
A
C
B
D
HCHO có tên thay thế là
Anđehit fomic.
Metanal
Fomanđehit.
Fomon.
Tên thay thế của anđehit có CTCT: CH3–CH2–CH2–CHO là:
Propan-1-al.
Propanal.
Butan-1-al.
Butanal.
Tên thông thường của CH3-CH2-CHO là
anđehit propanal.
anđehit propionic.
propanđehit.
propanal.
Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,… Fomalin là
dung dịch rất loãng của anđehit fomic.
dung dịch axetanđehit khoảng 40%.
dung dịch 37 – 40% fomanđehit trong nước.
tên gọi của H–CH=O.
Anđehit axetic không tác dụng được với
Na.
H2.
O2.
dung dịch AgNO3/NH3 .
Cho andehit tác dụng với H2 theo tỉ lệ nAndehit : nH2 = 1: 2. Vậy andehit này có công thức là
H-CHO.
CH3CHO.
CH2=CH-CHO.
CH3-CH2-CHO.
Phản ứng dùng để nhận biết andehit là
Phản ứng este hóa.
Phản ứng cộng tạo ra ancol bậc 1.
Phản ứng tráng bạc
Phản ứng tác dụng với Na giải phóng hydro.
Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được
CH3CH2OH.
CH3OH.
HCOOH.
CH3–COOH.
Trong số các chất dưới đây, chất nào dùng ngâm xác động vật?
Dung dịch HCHO.
Dung dịch CH3COOH.
Dung dịch CH3CHO.
Dung dịch CH3OH.
