wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Biology Review

Total questions: 60

Worksheet time: 15hrs 46mins

Name
Class
Date
1.

. Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?

  

a)

Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi.

b)

Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ.

c)

Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào.

d)

Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào.

2.

Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phần hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là:

a)

môi trường nhân tạo.

b)

môi trường dùng chất tự nhiên.

c)

    môi trường tổng hợp

d)

môi trường bán tổng hợp.

3.

Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là:

a)

Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng.

b)

Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng.

c)

Quang dưỡng và hóa dưỡng.

d)

Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dưỡng.

4.

Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?

a)

Môi trường gồm cao thịt, nấm men, cơm, saccarôzơ là môi trường bán tổng hợp.

b)

Môi trường gồm cao thịt, nấm men, bánh mì là môi trường tự nhiên.

c)

Môi trường gồm nước thịt, gan, glucôzơ là môi trường bán tổng hợp.

d)

Môi trường gồm nước thịt, gan, glucôzơ là môi trường tổng hợp

5.

Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tảo lục đơn bào là

a)

Khí CO2      

b)

Chất hữu cơ

c)

Ánh sáng

d)

Ánh sáng và chất hữu cơ

6.

Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là:

a)

quang dị dưỡng       

b)

hóa dị dưỡng

c)

. quang tự dưỡng   

d)

hóa tự dưỡng

7.

Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là

a)

quang tự dưỡng

b)

quang dị dưỡng

c)

hóa dị dưỡng

d)

hóa tự dưỡng

8.

Kết luận nào sau đây là sai khi nói về hô hấp ở vi sinh vật?

a)

Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử hữu cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử.

b)

Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử vô cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử.

c)

Hô hấp kị khí là quá trình phân giải cacbohidrat mà chất nhận electron cuối cùng là một phân tử vô cơ không phải là oxi.

d)

Hô hấp là một hình thức hóa dị dưỡng cacbohiđrat.

9.

Chất nhận electron cuối cùng của quá trình lên men là:

a)

Oxi phân tử

b)

Một chất vô cơ không phải là oxi phân tử

c)

Một chất hữu co

d)

NO3- và SO42-

10.

Tụ cầu vàng sinh trưởng được trong môi trường chứa nước, muối khoáng, nước thịt. Đây là loại môi trường:

a)

tự nhiên.      

b)

tổng hợp.     

c)

bán tổng hợp.

d)

không phải A, B, C

11.

Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:

(NH4)3PO(0,2);  KH2PO4 (1,0) ;  MgSO4(0,2) ; CaCl2(0,1) ; NaCl(0,5).

Môi trường mà vi sinh vật đó sống được gọi là môi trường:

a)

tự nhiên.

b)

nhân tạo.     

c)

tổng hợp.     

d)

bán tổng hợp.

12.

Vi khuẩn lactic dinh dưỡng theo kiểu

a)

quang tự dưỡng.

b)

quang dị dưỡng.

c)

hoá tự dưỡng.

d)

hoá dị dưỡng.

13.

Ý nào sau đây là sai về quá trình phân giải prôtêin?

a)

Quá trình phân giải prôtêin phức tạp thành các axit amin được thực hiện nhờ tác dụng của enzim prôtêaza.

b)

Khi môi trường thiếu nitơ, vi sinh vật có thể khử amin của axit amin, do đó có hiện tượng khí amoniac bay ra.

c)

Khi môi trường thiếu cacbon và thừa nitơ, vi sinh vật có thể khử amin của axit amin, do đó có hiện tượng khí amoniac bay ra.

d)

Nhờ có tác dụng của prôtêaza của vi sinh vật mà prôtêin của đậu tương được phân giải thành các axit amin.

14.

Ý nào sau đây là sai?

a)

Quá trình phân giải prôtêin thành các axit amin diễn ra bên ngoài tế bào nhờ VSV tiết enzim prôtêaza ra ngoài môi trường.

b)

Lên men lactic là quá trình chuyển hóa kị khí đường glucôzơ, lactôzơ… thành sản phẩm chủ yếu là axit lactic.

c)

Vi sinh vật sử dụng hệ enzim xenlulaza trong môi trường để biến đổi xác thực vật (chủ yếu là xenlulôzơ).

d)

Sản phẩm duy nhất của quá trình lên men lactic dị hình là axit lactic.

15.

Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây?

a)

Phân giải polisaccarit        

b)

Phân giải prôtêin

c)

Phân giải xenlulôzơ          

d)

Lên men lactic

16.

Vi sinh vật có khả năng tiết ra hệ enzim xenlulaza để phân giải xenlulôzơ trong xác thực vật nên con người có thể:

a)

Sử dụng chúng để làm giàu chất dinh dưỡng cho đất

b)

.  Sử dụng chúng để làm giảm ô nhiễm môi trường

c)

Phân giải polisaccarit và protein

d)

Cả A, B

17.

. Muối chua rau quả thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?

a)

Phân giải xenlulozo, lên men lactic        

b)

Phân giải protein, xenlulozo

c)

Lên men lactic và lên men etilic   

d)

Lên men lactic

18.

. Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình lên men lactic đồng hình?

a)

Sản phẩm chỉ là axit lactic

b)

Ngoài sản phẩm là axit lactic còn có rượu, axit axetic, CO2

c)

Sản phẩm gồm axit lactic và CO2

d)

Sản phẩm gồm axit lactic và O2

19.

. Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình lên men lactic dị hình?

a)

Sản phẩm chỉ là axit lactic

b)

Ngoài axit lactic, sản phẩm còn có etanol, axit axetic, CO2

c)

Ngoài axit lactic, sản phẩm còn có etanol, axit axetic, O2

d)

.  Sản phẩm chỉ gồm axit amin

20.

Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của

a)

Từng vi sinh vật cụ thể

b)

.  Quần thể vi sinh vật

c)

Tùy từng trường hợp, có thể là nói đến sự sinh trưởng của từng vi sinh vật cụ thể hoặc cả quần thể vi sinh vật

d)

Tất cả các quần thể vi sinh vật trong một môi trường nào đó

21.

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua:

a)

Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể.

b)

 Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể.

c)

Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể

d)

Sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể.

22.

Thời gian thế hệ là khoảng thời gian được tính từ:

a)

Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi số lượng các tế bào trong quần thể sinh vật tăng lên gấp đôi hoặc tế bào đó phân chia.

b)

Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó chết đi.

c)

Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó phân chia 2 lần.

d)

Cả A và B.

23.

Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 10 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là

a)

1024

b)

1240            

c)

1420    

d)

200

24.

Trong thời  gian 100 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới . Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu?

a)

2 giờ  

b)

60 phút

c)

40 phút

d)

20phút

25.

Số tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E.Coli đều phân bào 4 lần là:

a)

100    

b)

110              

c)

128    

d)

148

26.

Môi trường nuôi cấy không liên tục là:

a)

Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

b)

Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

c)

 Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

d)

Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

27.

Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là:

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa 

c)

Pha cân bằng

d)

.  Pha suy vong

28.

Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đổi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là:

a)

Pha tiềm phát          

b)

Pha lũy thừa 

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

29.

Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối vi sinh vật tối đa nên tiến hành thu hoạch vào cuối của:

a)

Pha tiềm phát          

b)

.  Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

30.

Trong nuôi cấy không liên tục, ở pha suy vong số lượng cá thể giảm dần vì:

a)

Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt.

b)

Chất độc hại đối với vi sinh vật được tích lũy quá nhiều.

c)

Vi sinh vật trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều.

d)

Cả A, B và C

31.

Điều nào sau đây là đúng với trường hợp nuôi cấy liên tục?

a)

Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do luôn được bổ sung chất dinh dưỡng mới và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

b)

Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do quần thể vi sinh vật sinh trưởng liên tục.

c)

Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do mật độ vi sinh vật tương đối ổn định.

d)

Cả B và C.

32.

Hình thức nuôi cấy không liên tục không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm có 4 pha.

b)

Quần thể vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới.

c)

 Quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chỉ trải qua 2 pha đó là pha cân bằng và pha suy vong.

d)

Trong nuôi cấy không liên tục không có sự đổi mới môi trường nuôi cấy.

33.

Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát:

a)

Chưa tăng.

b)

Đang giảm.  

c)

Đạt mức cực đại.              

d)

Tăng lên rất nhanh.

34.

Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu:

a)

Tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong

b)

 Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật

c)

Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật

d)

Làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp

35.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự phân đôi của vi khuẩn?

a)

Có sự hình thành mezoxom.

b)

ADN mạch vòng của vi khuẩn lấy mezoxom làm điểm tựa để phân đôi

c)

Có sự hình thành vách ngăn để ngăn một tế bào thành hai tế bào.

d)

Cả A, B và C

36.

Ngoại bào tử là:

a)

Bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng.

b)

Bào tử được hình thành bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng.

c)

Bào tử được hình thành bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng.

d)

Bào tử có vỏ dày, chứa canxidipicolinat.

37.

Mezoxom trong quá trình sinh sản phân đôi của vi khuẩn có vai trò là:

a)

Điểm tựa để ADN vòng đính vào khi thực hiện sự phân đôi tế bào.

b)

Điểm tựa để ADN mạch thẳng đính vào khi thực hiện sự phân đôi.

c)

Điểm tựa để ADN vòng đính vào khi thực hiện sự nhân đôi AND.

d)

Điểm tựa để các bào quan trong tế bào vi khuẩn đính vào.

38.

Loại bào tử nào sau đây không có chức năng sinh sản?

a)

Bào tử đốt.

b)

Bào tử kín.

c)

Ngoại bào tử.

d)

Nội bào tử.

39.

Vi sinh vật nhân sơ sinh sản:

a)

Bằng cách phân đôi, nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử đốt.

b)

Bằng cách phân đôi, ngoại bào tử, bào tử kín.

c)

Bằng cách nảy chồi, bào tử đốt, bào tử hữu tính.

d)

Cả B và C

40.

Bào tử kín là bào tử được hình thành

a)

Trong túi bào tử.

b)

Bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng của tế bào nhân thực

c)

Bên trong một tế bào sinh dưỡng của tế bào nhân thực.

d)

Ngoài túi bào tử.

41.

Vi sinh vật nhân thực sinh sản:

a)

Bằng cách phân đôi, nảy chồi, bào tử kín hay bào tử trần, tiếp hợp.

b)

Bằng cách phân đôi, nội bào tử, bào tử kín.

c)

Bằng cách nảy chồi, nội bào tử, bào tử hữu tính.

d)

Cả B và C.

42.

Nội bào tử có thể giúp vi khuẩn tồn tại ở trạng thái tiềm sinh vì:

a)

Bào tử có vỏ dày, không chứa canxidipicolinat.

b)

Bào tử có vỏ dày, chứa canxidipicolinat.

c)

Bào tử có vỏ dày, chứa canxidipicolinat.

d)

Bào tử có vỏ mỏng nên dễ dàng chuyển khỏi trạng thái tiềm sinh khi nội bào tử gặp điều kiện thuận lợi trở lại.

43.

Vi khuẩn lactic đồng hình biến đổi glucôzơ thành:

a)

khí CO2.

b)

axit lactic      .

c)

axit axetic.   

d)

etanol.

44.

Glucôzơ dưới tác dụng của vi khuẩn lactic dị hình có thể bị biến đổi thành:

a)

.  Axit lactic, axit axetic, axit amin, etanol.

b)

Axit lactic, axit axetic, axit nucleic, etanol.

c)

Axit lactic, khí CO2, axit amin, etanol.

d)

Axit lactic, khí CO2, axit axetic, etanol.

45.

Nấm và động vật nguyên sinh không thể sinh trưởng trong môi trường thiếu:

a)

. Ánh sáng mặt trời 

b)

Chất hữu cơ

c)

Khí CO2      

d)

Cả A và B

46.

Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là:

a)

Ánh sáng

b)

Ánh sáng và chất hữu cơ

c)

Chất hữu cơ 

d)

. Khí CO2

47.

Điều nào sau đây là đúng về nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật?

a)

Nhân tố sinh trưởng cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật

b)

Vi sinh vật không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng

c)

Vi sinh vật chỉ cần một lượng nhỏ nhưng không thể thiếu. nếu thiếu thì vi sinh vật không thể sinh trưởng được

d)

Khi thiếu nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật sẽ tổng hợp để cung cấp cho sự sinh trưởng của chúng

48.

Vi sinh vật khuyết dưỡng:

a)

Không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng

b)

Không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng

c)

Không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng

d)

Không tự tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể

49.

Đối với sự sinh trưởng của vi sinh vật, Mn, Zn, Mo… là các nguyên tố có vai trò quan trọng trong quá trình:

a)

Hóa thẩm thấu, phân giải protein 

b)

Hoạt hóa enzim, phân giải protein

c)

Hóa thẩm thấu, hoạt hóa enzim

d)

Phân giải protein hoặc tổng hợp protein

50.

Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?

a)

Protein, vitamin                

b)

Axit amin, polisaccarit

c)

Lipit, chất khoáng   

d)

Vitamin, axit amin

51.

Phoocmandehit là chất làm bất hoạt các protein. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng, đối với vi sinh vật, phoomandehit là:

a)

Chất ức chế sinh trưởng    

b)

Nhân tố sinh trưởng

c)

Chất dinh dưỡng     

d)

Chất hoạt hóa enzim

52.

Người ta có thể sử dụng nhiệt độ để:

a)

Tiêu diệt các vi sinh vật

b)

Kìm hãm sự phát triển của các vi sinh vật

c)

C. Kích thích làm tăng tốc các phản ứng sinh hóa trong tế bào vi sinh vật

d)

Cả A, B và C

53.

Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành:

a)

2 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng

b)

3 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nóng

c)

4 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt

d)

. 5 nhóm: vi sinh vật ưa siêu lạnh, vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt

54.

Nhu cầu về độ ẩm khác nhau ở các nhóm vi sinh vật khác nhau. Do đó, người ta có thể dùng nước để:

a)

Khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật

b)

Kìm hãm sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật

c)

Thúc đẩy sự sinh trưởng của vi sinh vật

d)

Cả A, B và C

55.

Vì sao có thể để thức ăn khá lâu trong tủ lạnh mà không bị hỏng?

a)

Vi sinh vật có thể bị chết khi nhiệt độ môi trường quá thấp

b)

Vi sinh vật bị kìm hãm sinh trưởng khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp

c)

Tốc độ của các phản ứng hóa sinh trong tế bào bị chậm lại khi vi sinh vật sống trong môi trường có nhiệt độ thấp

d)

Cả A, B và C

56.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về độ pH của vi sinh vật?

a)

Dựa vào sự thích nghi với độ pH khác nhau của môi trường sống, người ta chia vi sinh vật thành 3 nhóm chính: vi sinh vật ưa axit, vi sinh vật ưa kiềm, vi sinh vật ưa pH trung tính

b)

Con người có thể làm thay đổi độ pH ở môi trường sống của vi sinh vật

c)

Vi sinh vật không thể là nhân tố làm thay đổi độ pH ở môi trường sống của vi sinh vật

d)

Cả A và B

57.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến sự sống của vi sinh vật?

a)

Vi khuẩn quang hợp cần ánh sáng để quang hợp

b)

Tia tử ngoại thường làm biến tính các axit nucleic

c)

Tia Ronghen, tia Gamma, tia vũ trụ làm ion hóa các protein và axir nucleic dẫn đến gây đột biến hay gây chết vi sinh vật

d)

Ánh sáng nói chung không cần thiết đối với sự sống của vi sinh vật

58.

Người ta có thể bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật. Điều nào sau đây là đúng?

a)

Nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật

b)

Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật

c)

Nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh, do đó, vi sinh vật không phân chia được

d)

Cả A, B và C

59.

Vi khuẩn lactic thích hợp với môi trường nào sau đây?

a)

Axit   

b)

Kiềm 

c)

Trung tính    

d)

Axit hoặc kiềm tùy vào nhiệt độ của môi trường

60.

Đường là một chất hóa học. Khi dùng đường để ngâm quả mơ làm nước giải khát, nồng độ đường ở 2 bên màng tế bào vi sinh vật có trong lọ mơ chênh lệch lớn khiến cho nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh làm cho tế bào vi sinh vật không phân chia được. Điều nào sau đây là đúng?

a)

Áp suất thẩm thấu thay đổi lớn đã ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật

b)

Yếu tố hóa học là chất đường đã kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật

c)

Ở đây, yếu tố vật lí đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật

d)

Cả A và C